Mẫu khách sạn đẹp nhất là mẫu hợp với lô đất, hạng sao và nhóm khách bạn nhắm tới, không phải mẫu nhiều trang trí nhất. Khách sạn 3 sao ven biển thường chọn khối hiện đại ốp kính để đón gió và tầm nhìn; khách sạn trung tâm thành phố hay chọn tân cổ điển để nổi giữa dãy nhà; resort ở vùng đồi núi chọn bungalow mái tranh, gỗ và đá. Ba hướng này cho ba bộ mặt tiền, ba cách bố trí sảnh, phòng và tiện ích rất khác nhau.
Bài này xếp 19 mẫu khách sạn và resort trong hồ sơ thiết kế của Betaviet theo phong cách, kèm mã công trình, tỉnh, quy mô, mặt tiền và ảnh phối cảnh. Sau đó là bảng chọn nhanh theo hạng sao, cách phân biệt 3, 4, 5 sao, cách làm mặt tiền, vật liệu, xu hướng, quy trình và câu hỏi thường gặp. Mọi hình ngoại thất và nội thất đều là phối cảnh 3D trong hồ sơ thiết kế, không phải ảnh chụp công trình đã xây xong.
Betaviet chia các mẫu khách sạn thành bốn nhóm chính. Mỗi nhóm có logic riêng về hình khối, vật liệu và nhóm khách, nên chọn nhóm trước rồi mới chọn mẫu.
Khách sạn tân cổ điển dùng phào chỉ, cột có đầu cột, cửa sổ vòm và mái dốc để tạo cảm giác bề thế, dễ nhận ra giữa dãy nhà phố. Đây là nhóm hay được chọn ở trung tâm thành phố, nơi mặt tiền là cách duy nhất để khách ngoài đường nhận ra khách sạn. Ví dụ rõ nhất là KS900008 ở Hà Nội: tòa nhà cao tầng ốp đá trắng, thức cột chạy suốt các tầng và cửa sổ vòm mạ vàng ở tầng trên cùng, trên mặt tiền 14 x 24 m.

Vào trong, sảnh lễ tân của KS900008 giữ đúng ngôn ngữ đó: đèn chùm pha lê rủ xuống từ trần giật cấp, sàn và cột ốp đá marble vân nâu kem.

KS900003 cũng ở Hà Nội nhưng lớn hơn nhiều (khoảng 5.000 m2, mặt tiền 25 x 28 m). Mặt tiền sơn trắng với ban công cong và phào chỉ tân cổ điển; ở lối vào có mái hiên vòm kim loại chạm hoa văn vàng đồng. Bên trong là nhà hàng, quầy đồ uống và phòng nghỉ, trong đó có phòng tường xanh rêu với cửa sổ vòm cổ điển.


Ba mẫu tân cổ điển khác có cách tiếp cận khác nhau:



KT25848 ở Hải Phòng có diện tích xây dựng 960 m2, hệ cột thức cổ điển với đầu cột chạm kiểu Corinth và tầng đế đá xám rêu, cửa vòm sáng đèn vàng. KT22222 ở Lạng Sơn cao 8 tầng, hai khối tròn hai bên với ban công cong lặp tầng, tầng trệt ốp phào chỉ dát vàng đồng làm tầng đế cho thân nhà trắng.


Khách sạn hiện đại bỏ phào chỉ, dùng hình khối rõ, mảng kính lớn và vài vật liệu chủ đạo. Nhóm này hay thấy ở khách sạn ven biển và khách sạn dành cho khách công tác, nơi cái quan trọng là tầm nhìn từ phòng và thời gian dọn phòng nhanh.
KS900007 ở Đà Nẵng là một mẫu 3 sao ven biển: khối đế bo cong ốp kính, thân tháp sơn trắng, mặt tiền 12 x 24 m, khoảng 2.900 m2. Tầng đế có sảnh lễ tân và nhà hàng buffet với vách kính lớn, các phòng nghỉ nhìn ra biển, và sân thượng có bể bơi nhỏ ốp đá cạnh khu lounge dưới giàn pergola.



KS900004 ở Nha Trang có mặt tiền hẹp hơn, 10 x 25 m, diện tích khoảng 3.000 m2. Tháp kính khung nhôm đen, tầng đế sáng đèn vàng ấm. Điểm đáng chú ý là bộ tiện ích: nhà hàng ăn sáng có hệ kính nhìn ra thành phố, đại sảnh tiệc, phòng họp, bể bơi trong nhà có mái lam gỗ đan chéo và bể bơi tròn trên sân thượng nhìn ra vịnh.


Ba mẫu hiện đại ở đô thị có quy mô và cách xử lý khác nhau:



Ở quy mô lớn hơn, KS900006 là dự án 4 sao hướng biển với diện tích khoảng 30.000 m2, mặt tiền 45 x 35 m, gồm sảnh, phòng họp – hội nghị, phòng tiệc, nhà hàng, khu vui chơi trẻ em và hồ bơi vô cực trên tầng cao. KS900001 là dự án 5 sao ở Phú Quốc, khoảng 70.000 m2, mặt tiền 50 x 65 m, có hồ bơi vô cực ngoài trời, hồ bơi trong nhà, spa, nhà hàng và phòng đại yến tiệc.


Resort lấy cảnh quan làm trung tâm: công trình thấp tầng, rải ra theo địa hình, vật liệu gỗ, tre, đá và mái tranh. Khác với khách sạn, ở resort khách đi bộ giữa các khối, nên lối đi, cây xanh và hồ bơi quan trọng không kém phòng nghỉ.
KT24591 ở Hòa Bình theo phong cách tropical hiện đại, diện tích xây dựng 1.500 m2, quy mô 3 tầng. Công trình gồm các bungalow mái tranh và villa nằm giữa sân vườn, hồ bơi vô cực nhìn núi, giàn pergola gỗ và lối đi đá tự nhiên. KT24595, cũng ở Hòa Bình, rộng 1.800 m2 và chỉ cao 1 tầng, bungalow mái tranh rải trên sườn đồi, dùng gỗ, đá tự nhiên và gạch nung đỏ.


Nhóm tân cổ điển cũng có resort: KT19305 là quần thể ở Phú Quốc với ba khối nhà nối bằng mái vòm cong, hàng cột tròn trắng ngà, đá tông vàng kem và hồ bơi dài phía trước, theo bố cục đối xứng như một cung điện.

Đây là nhóm nằm giữa khách sạn và resort, thường ở vùng biển. KS900005 ở Bình Thuận (khoảng 2.100 m2, mặt tiền 12 x 25 m) dùng tường trắng, mái ngói đen và ban công vòm cong lặp nhịp, tầng trệt ốp kính cường lực. Trong nhà có sảnh chờ với sofa mây đan, nhà hàng với đèn chùm pha lê và phòng tiệc riêng.
KS2009671 ở Hải Phòng cao 4 tầng, mặt tiền 35 x 29 m, diện tích khoảng 3.000 m2. Cột vòm cổ điển, ban công phủ dây leo, sân vườn có hồ bơi dài và đài phun nước. Với nhóm này, sân vườn và hồ bơi là một nửa giá trị của mẫu.


Bảng dưới gom các mẫu trong bài theo hạng sao ghi trên trang dự án và phong cách. Hạng sao là nhãn của dự án, không thay cho quyết định xếp hạng chính thức của cơ quan du lịch.
| Mã | Tỉnh | Quy mô | Phong cách | Hạng sao ghi trên dự án | Điểm nhận biết |
|---|---|---|---|---|---|
| KS900008 | Hà Nội | 2.300 m2, 14 x 24 m | Tân cổ điển | 3 sao | Đá trắng, thức cột chạy suốt tầng |
| KS900003 | Hà Nội | 5.000 m2, 25 x 28 m | Tân cổ điển | Không ghi | Ban công cong, mái hiên vòm vàng đồng |
| KT19252 | Khánh Hòa | 9 tầng, 1.800 m2 | Tân cổ điển | Không ghi | Mansard, tháp mái kiểu Pháp |
| KT2009501 | Hà Nội | 5 tầng, 675 m2 | Tân cổ điển | Không ghi | Lô góc, cổng vòm bán nguyệt |
| KT19307 | Nghệ An | 5 tầng | Tân cổ điển | Không ghi | Kết hợp nhà hàng, sảnh tiệc |
| KT25848 | Hải Phòng | 960 m2 | Tân cổ điển | Không ghi | Cột Corinth, tầng đế đá |
| KT22222 | Lạng Sơn | 8 tầng, 1.440 m2 | Tân cổ điển | Không ghi | Hai khối tròn, vàng đồng ở tầng đế |
| KS900007 | Đà Nẵng | 2.900 m2, 12 x 24 m | Hiện đại | 3 sao | Khối đế bo cong, bể bơi sân thượng |
| KS900004 | Khánh Hòa | 3.000 m2, 10 x 25 m | Hiện đại | 3 sao | Tháp kính, bể bơi trong nhà |
| KT26001 | Hà Nội | 7 tầng, 3.840 m2 | Hiện đại | Không ghi | Vòm cong, pergola, vườn mái |
| KT19253 | Vĩnh Phúc | 12 tầng, 10.200 m2 | Hiện đại | Không ghi | 850 m2 mỗi tầng, văn phòng cho thuê ở tầng 1 |
| KT22080 | Lâm Đồng | 8 tầng, 755 m2, 5,5 x 20 m | Hiện đại | Không ghi | Lô hẹp, ban công tròn |
| KS900006 | Ninh Bình | 30.000 m2, 45 x 35 m | Hiện đại | 4 sao | Hội nghị, tiệc, hồ bơi vô cực |
| KS900001 | Phú Quốc | 70.000 m2, 50 x 65 m | Hiện đại | 5 sao | Spa, hồ bơi trong và ngoài nhà |
| KT24591 | Hòa Bình | 1.500 m2, 3 tầng | Resort tropical | Không ghi | Bungalow mái tranh, hồ vô cực |
| KT24595 | Hòa Bình | 1.800 m2, 1 tầng | Resort tropical | Không ghi | Bungalow trên sườn đồi |
| KS900005 | Bình Thuận | 2.100 m2, 12 x 25 m | Địa Trung Hải | 3 sao | Mái ngói đen, ban công vòm |
| KS2009671 | Hải Phòng | 4 tầng, 3.000 m2 | Địa Trung Hải | Không ghi | Hồ bơi dài, đài phun nước |
| KT19305 | Phú Quốc | Quần thể resort | Resort tân cổ điển | Không ghi | Ba khối nối bằng mái vòm, hồ bơi dài |
Khi đọc bảng, nên chú ý ba điều. Một, quy mô lớn (KS900006, KS900001) là tổ hợp có nhiều khối, không phải một tòa nhà. Hai, cùng “3 sao” nhưng quy mô từ 2.100 đến 3.000 m2, cho thấy hạng sao không quyết định diện tích mà quyết định bộ tiện ích. Ba, nhiều mẫu đô thị cao tầng (KT19252, KT22080, KT19253) có tầng 1 làm sảnh hoặc thương mại và toàn bộ các tầng trên là phòng.
Cách chọn nhanh nhất là bắt đầu từ số đo mặt tiền, vì nó quyết định số phòng mỗi tầng, vị trí thang máy và cách mở lối xe. Bảng dưới dùng các số đo ghi trên trang dự án.
| Mặt tiền | Hướng xử lý | Công trình tham khảo |
|---|---|---|
| Hẹp, khoảng 5 đến 6 m | Mỗi tầng chỉ vài phòng, thang máy và thang bộ đặt gọn một bên, dùng ban công cong làm điểm nhấn | KT22080 (5,5 x 20 m, 8 tầng) |
| Vừa, khoảng 10 đến 14 m | Phần đế dịch vụ cao 1 đến 2 tầng, thân tháp xếp phòng hai bên hành lang | KS900004 (10 x 25 m), KS900005 (12 x 25 m), KS900007 (12 x 24 m), KS900008 (14 x 24 m), KT2009501 (10,2 x 13,2 m, lô góc) |
| Rộng, khoảng 25 đến 35 m | Có thể chia thành nhiều khối, mở sân trước và lối xe vào | KS900003 (25 x 28 m), KS2009671 (35 x 29 m) |
| Rất rộng, từ 45 m | Tổ hợp nhiều khối, quy hoạch tổng mặt bằng trước khi vẽ mặt tiền | KS900006 (45 x 35 m), KS900001 (50 x 65 m) |
KT22080 ở Lâm Đồng cho thấy một tòa 8 tầng vẫn đứng được trên mặt tiền 5,5 m nếu mỗi tầng chỉ khoảng 94 m2. Khi đó, khách sạn khai thác theo chiều cao, thang máy đặt ngay sau sảnh và mặt tiền dùng ban công tròn lặp tầng để không bị đơn điệu. KT26001 ở Hà Nội đi theo hướng khác: mặt tiền 12 m nhưng sâu tới 40 m, nên phải tính giếng trời hoặc khoảng lùi để các phòng ở giữa không bị tối.
Đây là nhóm đông nhất. Phần lớn khách sạn 3 sao ở thành phố có mặt tiền 10 đến 14 m và sâu 24 đến 25 m. Với kích thước này, tầng 1 và tầng 2 thường dành cho sảnh, nhà hàng và phòng tiệc nhỏ, còn các tầng trên là phòng. Sân thượng thường được dùng cho bể bơi nhỏ hoặc khu lounge, như ở KS900007 và KS900004.
KT2009501 ở Hà Nội nằm trên lô góc nên có biển hiệu cả hai mặt phố và tháp nhỏ ở góc mái. Lô góc thường cho phép mở hai lối vào, một cho khách lưu trú và một cho thương mại ở tầng trệt, như quán cà phê của khách sạn này.
Từ mặt tiền 25 m trở lên, khách sạn có thể trải ngang thay vì chỉ cao lên. KS2009671 rộng 35 x 29 m chỉ cao 4 tầng và dành phần lớn đất cho sân vườn, hồ bơi và đài phun nước. Đây là cách làm của khách sạn nghỉ dưỡng, trong đó không gian mở là một phần của sản phẩm.
Tiêu chuẩn xếp hạng chính thức do cơ quan quản lý du lịch quy định và có thể thay đổi theo từng thời kỳ, nên phần này không liệt kê chỉ tiêu mà chỉ nói điều quan sát được từ các dự án thiết kế của Betaviet.
| 3 sao | 4 sao | 5 sao | |
|---|---|---|---|
| Quy mô điển hình (theo các dự án trong bài) | Khoảng 2.100 đến 3.000 m2 | Khoảng 30.000 m2 (KS900006) | Khoảng 70.000 m2 (KS900001) |
| Sảnh | Một sảnh lễ tân, có khu chờ | Sảnh cao, nhiều khu chờ, cầu thang trung tâm | Sảnh lớn, nhiều khu lounge |
| Ăn uống | Nhà hàng buffet, quầy đồ uống | Nhà hàng, phòng tiệc | Nhiều nhà hàng, phòng đại yến tiệc |
| Tiện ích | Bể bơi nhỏ trên sân thượng hoặc trong nhà, phòng họp | Phòng họp hội nghị, khu trẻ em, hồ bơi vô cực | Spa, hồ bơi trong và ngoài nhà, khu trẻ em |
| Ý nghĩa với thiết kế | Tối ưu mỗi tầng để có nhiều phòng | Chia khối rõ: đế dịch vụ, tháp phòng | Tổ hợp, cần quy hoạch tổng thể |
Phần lớn mẫu 3 sao của Betaviet có bộ tiện ích gọn: một sảnh, một nhà hàng, bể bơi nhỏ và phòng họp. Hạng này đủ cạnh tranh trên thị trường du lịch mà không đòi hỏi diện tích đất lớn, nên các chủ đầu tư hay chọn. Điểm cần tính kỹ ở hạng này là số phòng trên mỗi tầng: mặt tiền 10 đến 14 m chỉ chứa được vài phòng mỗi tầng, nên chiều sâu lô đất và vị trí thang máy quyết định hiệu quả khai thác.
Ở hạng 4 sao, khách sạn thường có phần “đế” dành cho dịch vụ (sảnh, nhà hàng, phòng tiệc, phòng hội nghị) và phần “tháp” cho phòng nghỉ, như KS900006: khối đế kính cong nối liền thân tháp cao, đài phun nước ở sân trước. Cách chia đế và tháp giúp luồng khách đến dự tiệc không cắt ngang luồng khách lưu trú.
Khách sạn 5 sao, như KS900001 ở Phú Quốc, là tổ hợp nhiều chức năng: phòng nghỉ nhìn biển, nhà hàng nhiều kiểu, spa, hồ bơi và phòng đại yến tiệc. Với quy mô này, thiết kế bắt đầu từ quy hoạch tổng mặt bằng chứ không phải mặt tiền.
Phòng khách sạn là phần riêng và cũng là phần khách đánh giá nhiều nhất. Nếu bạn cần ảnh phòng cụ thể, xem bài tiêu chuẩn thiết kế phòng ngủ khách sạn, thiết kế phòng khách sạn từ 3 sao đến 5 sao và 20 mẫu thiết kế phòng khách sạn cao cấp.
Mặt tiền là thứ khách thấy đầu tiên và là thứ họ chụp ảnh. Nhìn qua các mẫu trên có thể thấy vài cách làm lặp lại.
Tầng đế khác thân nhà. Hầu hết các mẫu đều tách phần đế (tầng 1, 2) khỏi thân nhà bằng vật liệu hoặc hình khối. KS900001 và KS900007 dùng khối đế bo cong ôm lấy sảnh, KT22222 dùng tầng đế vàng đồng đối lập với thân trắng, KT25848 dùng tầng đế đá xám rêu với cột và cửa vòm. Cách này giúp lối vào dễ nhận ra và cho phép bảng hiệu đặt ở đúng chỗ.
Nhịp lặp. Cửa sổ vòm, ban công cong hoặc ban công tròn lặp đều theo tầng tạo cảm giác trật tự trên một tòa nhà cao. KS900005 lặp ban công vòm cong, KT22080 lặp ban công tròn, KS900008 lặp cửa sổ vòm dọc mặt bên.
Một vật liệu chủ đạo. Đá ốp trắng (KS900008), kính khung nhôm đen (KS900004), sơn trắng kèm mái ngói đen (KS900005). Các mẫu đẹp thường chỉ có một vật liệu chính và hai vật liệu phụ.
Góc phố. Với lô góc như KT2009501 hay KS900008, mặt tiền cần bo góc hoặc làm tháp nhỏ ở góc mái để nhìn được từ cả hai hướng. KT2009501 có biển hiệu trên cả hai mặt phố.
Ánh sáng ban đêm. Phần lớn khách đến khách sạn vào buổi tối. Đèn vàng ấm chiếu từ tầng đế và từ chân cột làm mặt tiền rõ nét hơn nhiều so với bản vẽ ban ngày. Xem thêm bài thiết kế mặt tiền khách sạn và mẫu cửa, sảnh khách sạn.
Với khách sạn cao 4 đến 12 tầng, bài thiết kế khách sạn từ 4 đến 12 tầng bàn thêm về chia khối và thang máy.
Vật liệu quyết định độ bền, công bảo trì và cả hạng sao khi xin xếp hạng, nên cần chọn từ giai đoạn thiết kế, không để đến khi thi công.
| Khu vực | Vật liệu hay dùng | Lý do |
|---|---|---|
| Sảnh, quầy lễ tân | Đá marble, kim loại vàng đồng | Chịu mài mòn, gây chú ý ngay lối vào |
| Phòng ngủ | Gỗ óc chó, gỗ sồi, nệm bọc vải | Ấm, dễ vệ sinh, cách âm tốt hơn |
| Phòng tắm | Đá nhám, gạch men, kính cường lực | Chống trơn, bền với hơi nước |
| Mặt tiền | Đá ốp, kính khung nhôm, sơn ngoại thất | Chịu nắng mưa, ít phải sơn lại |
| Hồ bơi, sân thượng | Đá tự nhiên, sàn composite, gỗ ngoài trời | Chống thấm, chống trơn |
| Hành lang | Thảm hoặc gỗ ốp, tường chống ồn | Giảm tiếng ồn khi khách đi lại |
Đá marble Ý có bề mặt bóng mịn, vân độc đáo, chịu lực và chịu nhiệt tốt. Phần lớn sảnh trong các dự án Betaviet trong bài (KS900008, KS900003, KS900007) đều dùng marble cho sàn, cột hoặc quầy lễ tân. Nhược điểm là trơn khi ướt, nên khu vực cửa vào cần xử lý bề mặt chống trượt.
Gỗ óc chó có màu nâu trầm và vân cuộn sóng, mang tính nghệ thuật; gỗ sồi bền, màu sáng, dễ phối với nhiều phong cách. Cả hai hợp với phòng ngủ, hành lang và nhà hàng. Ở KS900007, tường ốp gỗ nan dọc ở sảnh chờ và nhà hàng cho cảm giác ấm giữa mảng kính lớn.
Kính cường lực mở rộng không gian và đưa ánh sáng tự nhiên vào sâu trong nhà. Khu mặt tiền, ban công, vách phòng tắm và sảnh là những nơi dùng nhiều. KS900004 và KS900006 là hai ví dụ dùng kính lớn cho tháp và khối đế.
Gỗ tái chế, đá tự nhiên địa phương, tre, nứa và sơn sinh thái được dùng nhiều hơn ở resort và khách sạn ven biển. Resort KT24591 và KT24595 là ví dụ rõ: mái tranh, gạch nung đỏ, đá tự nhiên và gỗ.
Hệ thống quản lý thông minh cho phép điều khiển điện, nước, điều hòa và ánh sáng từ xa qua bảng điều khiển trung tâm hoặc ứng dụng. An ninh dùng khóa từ, thẻ phòng mã hóa, nhận diện khuôn mặt hoặc vân tay. Đèn LED cảm biến, cách nhiệt tốt và năng lượng mặt trời giúp giảm điện năng vận hành. Những hạng mục này nên nằm trong bản vẽ điện nhẹ ngay từ đầu, vì đi dây sau khi trát tường khó và tốn kém hơn nhiều.
Ba xu hướng sau đây đáng chú ý nhất với chủ đầu tư khách sạn năm 2026.
Thay vì làm toàn bộ phòng giống nhau, nhiều khách sạn chia phòng theo nhóm khách. Phòng cho doanh nhân có bàn làm việc rộng, ghế công thái học và ánh sáng làm việc; phòng cho cặp đôi có ban công hướng biển, giường lớn và bồn tắm đặt sát cửa sổ; phòng cho gia đình có khu chơi cho trẻ, bếp nhỏ và giường tầng. KS900007 đã có phòng suite với hai giường đơn, bếp nhỏ và khu tiếp khách bên cửa ban công.
Mái xanh trồng cây giúp cách nhiệt, tường phủ cây xanh ở sảnh tạo cảm giác mát, năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng công cộng và nước nóng, thông gió tự nhiên kết hợp giếng trời giảm việc dùng điều hòa. KT26001 có sân vườn trên mái và giàn pergola gỗ, KT22080 có ban công tròn viền cây xanh rủ theo lan can.
Khách có thể điều chỉnh ánh sáng, nhiệt độ, rèm và đặt dịch vụ phòng qua điện thoại hoặc máy tính bảng. Về phía vận hành, phần mềm đặt phòng giúp rút ngắn thời gian nhận và trả phòng, còn hệ thống quản lý năng lượng giúp theo dõi điện và nước theo từng tầng.
Chọn mẫu theo ảnh mặt tiền ban ngày. Phối cảnh ban ngày luôn đẹp. Hãy xem thêm ảnh buổi tối, ảnh từ trên cao và mặt bằng tầng 1, vì ba thứ này cho biết khách sạn có dễ nhận ra, dễ vào và dễ vận hành không.
Không tính tầng hầm và lối xe. KT19252 dành hẳn tầng hầm cho gara với lưới cột được ghi chú rõ, và nhờ vậy mặt tiền 9 tầng của mẫu này giữ được sảnh gọn ở tầng 1. Khách sạn không có chỗ đỗ xe thường mất khách đi ô tô.
Để quá nhiều chức năng vào một tòa. KT19307 kết hợp khách sạn với nhà hàng, tiệc cưới, karaoke, cà phê và spa. Làm được, nhưng mỗi chức năng cần lối đi riêng và bài toán thoát người, nên cần mặt bằng đủ rộng.
Chọn hạng sao quá cao so với lô đất. Tổ hợp 4 và 5 sao như KS900006, KS900001 cần quy mô hàng chục nghìn m2. Nếu lô đất chỉ vài trăm m2, tập trung vào khách sạn 3 sao có thiết kế tốt thường hợp lý hơn.
Quên phần nội thất khi tính mặt tiền. Khách sạn được đánh giá bằng phòng và sảnh nhiều hơn mặt tiền. Nếu mặt tiền tân cổ điển mà phòng nghỉ làm quá sơ sài, khách sẽ thấy lệch ngay. Tham khảo 18 mẫu thiết kế nội thất khách sạn 5 sao để xem phòng và sảnh ở mức hoàn thiện cao.
Không hỏi ai làm hồ sơ kỹ thuật. Phối cảnh chỉ là một phần; kết cấu, điện nước, phòng cháy và chống thấm mới quyết định công trình có xây được và vận hành bền hay không. Nên hỏi hồ sơ gồm những bản vẽ nào trước khi ký.
Một dự án khách sạn thường đi qua sáu bước. Thứ tự này đúng với cả khách sạn nhỏ lẫn tổ hợp lớn, chỉ khác độ dài của từng bước.
Mỗi bước có sự tham gia của kiến trúc sư và kỹ sư. Để xem thêm dịch vụ, vào mục thiết kế khách sạn, thiết kế nội thất khách sạn và thiết kế thi công nội thất trọn gói. Khi cần biết nên hỏi gì ở từng bước, bài tiêu chuẩn thiết kế khách sạn mới nhất là điểm bắt đầu tốt.
Không có mẫu đẹp nhất cho mọi người. Mẫu đẹp là mẫu hợp lô đất và nhóm khách: tân cổ điển cho khách sạn trung tâm thành phố, hiện đại ốp kính cho khách sạn ven biển, resort bungalow cho vùng đồi núi.
Trong các dự án của Betaviet, khách sạn 3 sao có quy mô từ khoảng 2.100 đến 3.000 m2 sàn. Số phòng mỗi tầng phụ thuộc mặt tiền và chiều sâu lô đất, nên nên xem mẫu có mặt tiền tương tự lô của bạn.
Làm được. KT22080 ở Lâm Đồng có mặt tiền 5,5 x 20 m, cao 8 tầng, mỗi tầng khoảng 94 m2. Với mặt tiền hẹp, thang máy và cầu thang phải đặt gọn, và ban công, tầng đế được dùng để tạo điểm nhấn.
Tân cổ điển nổi bật giữa dãy nhà và hợp trung tâm thành phố; hiện đại dễ vệ sinh, ít chi tiết nhô ra và hợp khách sạn ven biển hoặc khách công tác. Chọn theo khách và lô đất, không theo sở thích riêng.
Không bắt buộc nhưng là tiện ích được chọn nhiều. Các mẫu của Betaviet đặt hồ bơi ở sân thượng (KS900007, KS900004), trong nhà (KS900004, KS900001) hoặc ngoài sân vườn (KS2009671). Hồ bơi cần chừa chỗ ngay từ mặt bằng và tính tải trọng, chống thấm.
Không. Mọi ảnh ngoại thất và nội thất trong bài là phối cảnh 3D trong hồ sơ thiết kế. Khi thi công, màu và độ nhám vật liệu có thể khác nên cần xem mẫu vật liệu thật.
Mặt bằng từng tầng, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh ngoại thất và nội thất, rồi hồ sơ kỹ thuật cho kết cấu, điện, nước và chống thấm. Nếu làm trọn gói thì có thêm phần thi công và giám sát.
Kích thước lô đất, hướng, mặt tiền, số tầng mong muốn, hạng sao mục tiêu và phong cách bạn nghiêng về. Đội ngũ thiết kế sẽ gửi phương án mặt bằng, phối cảnh và các công trình tương tự.
Nếu bạn đang tìm một mẫu thiết kế khách sạn vừa đẹp vừa hợp lô đất, hãy gửi cho Betaviet kích thước lô đất, hạng sao mục tiêu và phong cách bạn thích. Hotline: 0915 010 800. Văn phòng: Toà nhà Hải Ngân Building, Số 9 Đường Thanh Liệt, Phường Thanh Liệt, Hà Nội. Xem thêm trang liên hệ.


Tư vấn chuyên sâu bởi nhà thiết kế, giám đốc thi công nhiều năm kinh nghiệm
Giảm tới 30% 300tr
Đồ nội thất nhập khẩu
Hỗ trợ thủ tục pháp lý
cấp phép xây dựng
Betaviet sẽ liên hệ để tư vấn Quý khách trong thời gian sớm nhất
Trân trọng cảm ơn!