Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn tại Việt Nam dựa trên hai văn bản chính: TCVN 4391:2015 (khách sạn, xếp hạng từ 1 đến 5 sao, quy định số buồng, diện tích sảnh, diện tích buồng ngủ và trang thiết bị tối thiểu theo hạng) và TCVN 5065 (khách sạn, tiêu chuẩn thiết kế, dự kiến thay TCVN 5065:1990). Phần lớn các thông số kiến trúc cụ thể như chiều cao thông thủy, bề rộng hành lang, thang bộ, thang máy nằm trong TCVN 5065. Bản mà Betaviet đọc được vẫn ghi là dự thảo (TCVN 5065:202*, tháng 6/2023 và tháng 1/2024), nên khi lập hồ sơ cần đối chiếu lại phiên bản đang có hiệu lực với cơ quan thẩm định.
Bài này đi từ văn bản đến việc thiết kế: hai tiêu chuẩn nói gì, khác quy chuẩn ở đâu, bảng thông số theo hạng sao, những nguyên lý chung cho mọi hạng, riêng từng nhóm 2 đến 3 sao và 4 đến 5 sao, chiếu sáng, mặt dựng, bể bơi, rồi checklist tám bước cho chủ đầu tư và cách chọn đơn vị thiết kế. Mọi hình trong bài là ảnh phối cảnh 3D trong hồ sơ thiết kế của Betaviet, không phải ảnh chụp công trình đã xây xong.
Khi tra cứu, người đọc thường gặp ba tên văn bản khác nhau. Mỗi cái có vai trò riêng nên không nên lẫn.
| Văn bản | Dùng để làm gì | Ghi chú về trạng thái |
|---|---|---|
| TCVN 4391:2015, Khách sạn, xếp hạng | Xếp hạng khách sạn 1 đến 5 sao theo vị trí, kiến trúc, trang thiết bị, dịch vụ, nhân viên, an ninh an toàn | Thay TCVN 4391:2009. Văn bản ghi tiêu chuẩn cũng có thể tham khảo khi thiết kế xây mới, cải tạo nâng cấp khách sạn |
| TCVN 5065, Khách sạn, tiêu chuẩn thiết kế | Yêu cầu kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật, thang máy, hoàn thiện khi thiết kế | Bản đọc được là dự thảo TCVN 5065:202*, ghi thay thế TCVN 5065:1990; bản tháng 6/2023 áp dụng cho khách sạn 2 đến 5 sao, bản tháng 1/2024 đổi tên “Yêu cầu chung về thiết kế” |
| Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) | Yêu cầu bắt buộc về an toàn cháy, người khuyết tật tiếp cận, năng lượng, điện, tiếng ồn | Là căn cứ pháp lý khi thẩm định hồ sơ |
Có hai điểm dễ nhầm. Thứ nhất, TCVN 4391:2015 là tiêu chuẩn xếp hạng, nên nó cho biết một khách sạn muốn đạt 3 sao phải có những gì, chứ không phải bản hướng dẫn vẽ mặt bằng. Thứ hai, hai bản dự thảo TCVN 5065 không giống nhau về nội dung, ví dụ chiều cao thông thủy tối thiểu của buồng ngủ ở bản tháng 6/2023 là 2,7 m còn bản tháng 1/2024 là 2,60 m. Đây là lý do cần hỏi cơ quan thẩm định văn bản nào được áp dụng cho dự án của mình trước khi chốt bản vẽ.

Quy chuẩn là yêu cầu kỹ thuật tối thiểu mang tính bắt buộc, không đạt thì hồ sơ không qua thẩm định. Tiêu chuẩn là bộ thông số kỹ thuật được thống nhất, thường dùng làm căn cứ thiết kế và xếp hạng. Với khách sạn, ranh giới thực tế như sau.
Thứ tự làm việc hợp lý là đảm bảo quy chuẩn trước, sau đó chọn hạng sao mục tiêu rồi đối chiếu tiêu chuẩn xếp hạng để quyết định quy mô và diện tích từng khối.
Ba bảng dưới đây đều lấy từ văn bản gốc. Bảng 1 lấy từ TCVN 4391:2015. Bảng 2 lấy từ dự thảo TCVN 5065 tháng 6/2023 (diện tích tối thiểu từng hạng mục, chỉ có từ hạng 2 đến 5 sao). Bảng 3 lấy từ dự thảo tháng 1/2024 (kích thước chung cho mọi hạng).
Bảng 1. Một số chỉ tiêu theo TCVN 4391:2015 (khách sạn thường, không phải khách sạn nổi hay nghỉ dưỡng)
| Chỉ tiêu | 1 sao | 2 sao | 3 sao | 4 sao | 5 sao |
|---|---|---|---|---|---|
| Số buồng ngủ tối thiểu | 10 | 20 | 50 | 80 | 100 |
| Diện tích sảnh đón tiếp tối thiểu | 10 m² | 20 m² | 35 m² | 60 m² | 100 m² |
| Buồng một giường đơn (phòng ngủ và vệ sinh) | 12 m² | 15 m² | 18 m² | 21 m² | 24 m² |
| Buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn | 15 m² | 17 m² | 22 m² | — | 32 m² |
| Buồng đặc biệt | — | — | — | 41 m² | 56 m² |
| Buồng đặc biệt cao cấp | — | — | — | — | 100 m² |
Dấu “—” là ô không có trong bản trích mà Betaviet đọc được, không có nghĩa là tiêu chuẩn không quy định. Các số còn lại đọc được nguyên văn. Trước khi dùng làm căn cứ ký hợp đồng thiết kế, nên mở bản gốc để lấy đủ số.
Ngoài các số trên, TCVN 4391:2015 còn quy định theo hạng: nhà hàng (số ghế bằng 60 phần trăm số giường ở hạng 3 sao và 80 phần trăm ở hạng 5 sao, hạng cao có phục vụ món Âu và Á), khu bếp tách khu chế biến nóng lạnh ở hạng cao, kho theo loại thực phẩm, phòng họp (hạng 3 sao có một phòng họp 30 ghế, hạng 4 sao có một phòng hội nghị, một phòng hội thảo, một phòng họp, hạng 5 sao có một phòng hội nghị, hai phòng hội thảo, hai phòng họp, đều cách âm tốt), khu vực nhân viên có phòng thay quần áo, vệ sinh nam nữ riêng, phòng ăn, nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn tính theo tỉ lệ số buồng ngủ, và hành lang thuận tiện, đảm bảo thoát hiểm.
Bảng 2. Diện tích tối thiểu một số hạng mục theo dự thảo TCVN 5065 (tháng 6/2023)
| Hạng mục | 2 sao | 3 sao | 4 sao | 5 sao |
|---|---|---|---|---|
| Lối vào chính | 25 m² | 40 m² | 75 m² | 75 m² |
| Tiền sảnh | 12,5 m² | 20 m² | 32,5 m² | 32,5 m² |
| Sảnh chính | 40 m² | 90 m² | 195 m² | 260 m² |
| Thang máy dành cho khách (hạng mục sảnh) | 6 m² | 9 m² | 9 m² | 9 m² |
| Phòng ăn lớn | 54 m² | 90 m² | 144 m² | 180 m² |
| Bếp chính | — | 50 m² | 75 m² | 100 m² |
| Hội trường | — | 90 m² | 120 m² | 150 m² |
| Trung tâm thể hình | — | 80 m² | 100 m² | 120 m² |
| Bể bơi ngoài trời | — | — | 200 m² | 300 m² |
| Thang máy phục vụ khách (khối giao thông) | 12 m² | 18 m² | 28 m² | 36 m² |
| Thang máy dịch vụ | 8 m² | 8 m² | 12 m² | 18 m² |
| Hành lang và sảnh chờ (rộng) | 1,4 đến 1,8 m | 1,4 đến 1,8 m | 1,5 đến 2,1 m | 1,5 đến 2,1 m |
Cũng bản dự thảo này liệt kê số phòng theo loại: phòng tiêu chuẩn 30, 50, 70, 80 phòng cho hạng 2, 3, 4, 5 sao; phòng gia đình 10, 20, 24, 80; phòng cao cấp từ hạng 3 sao trở lên 30, 60, 81. Con số này khác với số buồng tối thiểu trong TCVN 4391:2015, nên trong thực tế chỉ nên xem đây là cách tính cơ cấu phòng của bản dự thảo, không phải ngưỡng bắt buộc. Với mỗi dự án, số phòng thật còn phụ thuộc quỹ đất và hệ số sử dụng đất theo quy hoạch.
Bảng 3. Kích thước chung theo dự thảo TCVN 5065 (tháng 1/2024), áp dụng cho khách sạn mọi hạng
| Nội dung | Yêu cầu tối thiểu |
|---|---|
| Chiều cao thông thủy buồng ngủ | 2,60 m |
| Tầng hầm, nửa hầm, tầng kỹ thuật | 2,00 m |
| Buồng ngủ ở tầng áp mái | một nửa diện tích phòng cao tối thiểu 2,10 m |
| Sảnh chính | 3,60 m |
| Sảnh tầng, hành lang chung | 2,30 m |
| Phòng làm việc, tiếp khách, phòng họp | 2,70 m |
| Phòng hội nghị, hội thảo; nhà ăn, nhà hàng, quán cà phê | 3,00 m |
| Phòng vệ sinh, kho | 2,30 m |
| Diện tích buồng một giường đơn / một giường đôi / buồng đặc biệt / buồng đặc biệt cao cấp | 12 / 15 / 41 / 100 m² (vệ sinh trong buồng không nhỏ hơn 3 m²) |
| Cầu thang bộ chính / phụ (bề rộng thông thủy một vế) | 1,8 m / 1,4 m |
| Hành lang bên / hành lang giữa | 1,8 m / 2,1 m |
| Hành lang khách mật độ trung bình có vận chuyển thiết bị | 2,4 m |
| Hành lang mật độ cao khách và nhân viên | 2,7 m |
| Cửa ra vào chính / cửa phòng chức năng | 0,90 m / 0,80 m |
| Lan can cầu thang, đường dốc | cao tối thiểu 0,90 m |
| Lan can ban công, lô gia, sân thượng | cao tối thiểu 1,40 m, khe hở không lọt quả cầu đường kính 0,10 m |
Bản tháng 6/2023 ghi bề rộng cầu thang chính của khách sạn 4 và 5 sao tối thiểu 2,5 m, thông thủy các tầng không nhỏ hơn 3,0 m, phòng ở không nhỏ hơn 2,7 m, phòng phụ không nhỏ hơn 2,4 m. Bản tháng 1/2024 bỏ chú thích 2,5 m và thay bằng bảng chiều cao nêu trên. Với hai bản khác nhau, cách làm thận trọng là chọn số lớn hơn khi hai bản mâu thuẫn và xác nhận lại bản được duyệt.
Nếu bạn cần đánh giá nhanh một mảnh đất có đủ cho khách sạn hạng mình muốn không, gửi diện tích, mặt tiền, số tầng dự kiến cho Betaviet qua hotline 0915 010 800 để được trao đổi mặt bằng sơ bộ.
Dù hạng nào, các bản dự thảo TCVN 5065 đều có những nguyên tắc kiến trúc giống nhau. Chúng hợp với cách làm của một đội thiết kế có kinh nghiệm hơn là một danh sách phải thuộc lòng.
Phân khối chức năng. Khách sạn cần đủ ba khối: khối ngủ, khối công cộng và phục vụ, khối hành chính quản trị. Bản mới còn tách sảnh đón tiếp thành một khu riêng và gộp kỹ thuật vào khối phụ trợ. Các khối phải tiếp cận thuận tiện, luồng giao thông mạch lạc, không chồng chéo.
Dây chuyền hoạt động. Khách đi một đường, nhân viên và hàng hóa đi đường khác. Sơ đồ vận chuyển bên trong phải ngắn và hợp lý, đồng thời các khối được cách ly về mặt bằng lẫn không gian để không ảnh hưởng nhau về trật tự vệ sinh và mỹ quan. Bếp, kho, giặt là, rác là những khu có xe đẩy và mùi, không nên cắt ngang đường khách vào sảnh hay lên thang máy.
Vị trí phòng ngủ. Buồng ngủ nên bố trí từ tầng hai trở lên. Nếu buộc phải đặt ở tầng một thì cần có biện pháp chống ồn và bảo vệ.
Những khu không đặt trên hoặc dưới buồng ngủ. Khu bếp, phòng máy móc thiết bị, phòng thang máy, ống đứng và ngăn dẫn rác tập trung không được đặt trực tiếp trên hoặc dưới buồng ngủ, cũng không xen giữa các buồng ngủ. Nếu buộc phải đặt thì phải xử lý cách âm và cách nhiệt triệt để.
Hướng và thông gió. Ưu tiên vị trí, hướng lấy sáng và gió tự nhiên cho các buồng ngủ. Không dùng thông gió tự nhiên cho phòng ở qua khu bếp hay vệ sinh; bếp, phòng tắm, vệ sinh cần thông gió cục bộ.
Cấp thoát nước. Hệ thống cấp nước phải liên tục, có bể chứa hoặc két nước mái để dự trữ, nên đủ nước chữa cháy trong 10 phút với ống phân phối riêng. Nước thải sinh hoạt tách nước phân tiểu và nước tắm rửa, thoát nước mưa tách khỏi nước sinh hoạt.
Điện. Cần có giải pháp cấp điện dự phòng khi mất điện để khách sạn vận hành liên tục. Khu hành lang, cầu thang, sảnh tầng không có ánh sáng tự nhiên nên bố trí chiếu sáng để phân tán người khi có sự cố.
Rác. Thùng rác đặt trong phòng riêng ở mỗi tầng, hệ thống thu gom đảm bảo thời gian lưu giữ không quá 24 giờ, phòng thu gom rác ngăn cháy, thông gió, có báo cháy tự động.
Thang máy. Nên đặt gần lối vào chính. Thang có sức nâng không nhỏ hơn 400 kg, ít nhất một thang có cabin đủ chứa băng ca cấp cứu. Không đặt bể nước trực tiếp trên giếng thang máy, không cho ống cấp nước, cấp nhiệt, cấp gas đi qua giếng thang máy. Phòng máy thang không đặt ngay trên phòng nghỉ.
Kết cấu và thời hạn sử dụng. Tính toán tải trọng theo điều kiện tự nhiên Việt Nam (gió bão, động đất, sét, ngập lụt), nêu rõ thời hạn sử dụng thiết kế trong hồ sơ. Không xây trên vùng nguy cơ sạt lở, lũ quét hoặc ngập lụt thường xuyên nếu không có biện pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn.

Hai hạng này là nơi nhiều chủ đầu tư bắt đầu, và cũng là nơi hay sai nhất, vì tiêu chuẩn xếp hạng yêu cầu số buồng lớn hơn người ta tưởng.
Khách sạn 2 sao. Theo TCVN 4391:2015 cần tối thiểu 20 buồng ngủ, sảnh đón tiếp tối thiểu 20 m², buồng đơn 15 m² và buồng đôi 17 m². Mặt bằng gồm sảnh, lễ tân, khu ăn sáng hoặc nhà hàng nhỏ, khối buồng ngủ, kho, phòng nhân viên và khu kỹ thuật cơ bản. Nhà vệ sinh công cộng tại sảnh nên tách nam nữ khi có điều kiện.
Khách sạn 3 sao. Cần tối thiểu 50 buồng ngủ, sảnh 35 m², buồng đơn 18 m² và buồng đôi 22 m². Từ hạng này bắt đầu có một phòng họp 30 ghế, nhà hàng có số ghế bằng 60 phần trăm số giường, khu vực nhân viên đầy đủ hơn (phòng thay quần áo, vệ sinh nam nữ riêng) và nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn.
Hai điểm cần cân nhắc khi quy hoạch mặt bằng. Một là mặt tiền hẹp, thân sâu: khách sạn nhiều tầng trên lô đất như vậy thường dùng một lõi thang tập trung, hành lang giữa, nên bề rộng hành lang giữa phải đạt tối thiểu 2,1 m theo dự thảo. Hai là cách âm giữa buồng ngủ với sảnh, nhà hàng và phòng máy, đặc biệt khi dùng tầng một làm nhà hàng.


Betaviet có các dự án để đối chiếu: khách sạn 3 sao phong cách hiện đại tại Đà Nẵng (KS900007) gồm sảnh lễ tân, nhà hàng, phòng ngủ, sân thượng và bể bơi, khách sạn 3 sao phong cách Địa Trung Hải tại Bình Thuận (KS900005) với giếng trời thông tầng và phòng tiệc riêng, khách sạn 2 sao phong cách tân cổ điển tại Bắc Giang (KS2009818) và khách sạn 2 sao phong cách hiện đại tại Bắc Ninh (KS26070).
Hai hạng cao nhất tăng mạnh ở quy mô, chủng loại phòng và khối dịch vụ.
Khách sạn 4 sao. TCVN 4391:2015 quy định tối thiểu 80 buồng ngủ, sảnh 60 m², buồng đơn 21 m², buồng đặc biệt 41 m². Dự thảo TCVN 5065 tháng 6/2023 cho hạng này sảnh chính 195 m², phòng ăn lớn 144 m², bếp chính 75 m², trung tâm thể hình 100 m², bể bơi ngoài trời 200 m², thang máy khách 28 m². Ở hạng này có thêm phòng tiệc, phòng họp quy mô lớn, khu giải trí thể thao, cảnh quan và bãi đỗ xe nhiều khách.
Khách sạn 5 sao. Tối thiểu 100 buồng ngủ, sảnh 100 m², buồng đơn 24 m², buồng đôi 32 m², buồng đặc biệt 56 m², buồng đặc biệt cao cấp 100 m². Theo dự thảo tháng 6/2023, sảnh chính 260 m², phòng ăn lớn 180 m², bếp chính 100 m², hội trường 150 m², bể bơi ngoài trời 300 m², thang máy khách 36 m². Bề rộng cầu thang chính tối thiểu 2,5 m theo bản dự thảo tháng 6/2023. Tiêu chuẩn xếp hạng còn nhắc đến kiến trúc độc đáo, toàn cảnh được thiết kế thống nhất và tầng hoặc khu phục vụ đặc biệt có lễ tân riêng.
Điểm khác biệt khi thiết kế ở các hạng này là thiết kế luồng. Một khách sạn 4 đến 5 sao thường tổ chức bốn luồng riêng: khách lưu trú, khách tiệc và hội nghị, nhân viên, hàng hóa và rác. Sảnh tiệc cần lối vào riêng, có sảnh chờ và vệ sinh riêng, không cắt ngang sảnh lễ tân. Khối bếp và kho đặt gần sảnh nhập hàng, tách khỏi cửa chính.



Hai dự án Betaviet phù hợp để xem quy mô lớn là khách sạn 4 sao phong cách hiện đại tại Ninh Bình (KS900006) với khối phòng họp hội nghị, phòng tiệc và khu vui chơi trẻ em, và khách sạn 5 sao phong cách hiện đại tại Phú Quốc (KS900001) với phòng nghỉ nhìn ra biển, nhà hàng, spa, hồ bơi trong nhà và ngoài trời, phòng đại yến tiệc. Mô tả hồ sơ ghi diện tích các dự án này lần lượt khoảng 30.000 m² và 70.000 m², là diện tích theo hồ sơ dự án, chưa phải số liệu để chép sang một khu đất khác.
Ba hạng mục này ít được tiêu chuẩn nêu số cụ thể, nên chất lượng phụ thuộc nhiều vào đội thiết kế.
Chiếu sáng. Dự thảo TCVN 5065 yêu cầu tận dụng chiếu sáng tự nhiên, hạn chế chói lóa theo TCVN 7114 và dùng năng lượng hiệu quả. Cách làm thực tế là chia ba lớp: ánh sáng nền (đèn âm trần hoặc hắt trần) cho sảnh và hành lang, ánh sáng chức năng cho quầy lễ tân, bàn làm việc trong phòng, gương phòng tắm, ánh sáng trang trí như đèn chùm sảnh, đèn tường hành lang. Phòng ngủ cần mạch điều chỉnh độ sáng và công tắc đầu giường để khách tự chỉnh khi nghỉ ban đêm.
Mặt dựng. Bản dự thảo yêu cầu mặt ngoài hài hòa về vật liệu, màu sắc và chi tiết trang trí, hòa nhập cảnh quan, chi tiết cửa sổ, lan can, ban công, gờ phào, mái phải an toàn cho người sử dụng và không cản thiết bị bảo dưỡng ngoài nhà. Khách sạn nhiều tầng nên tính ngay đường treo giàn bảo dưỡng mặt dựng và hệ thống lau kính, tránh việc cải tạo sau khi xây.
Bể bơi. Bể bơi ngoài trời hay trong nhà, trên mái hay ở khối đế, đều cần tính tải trọng, chống thấm, khu lọc nước (dự thảo tháng 6/2023 có mục khu vực lọc nước bể bơi từ hạng 4 sao), khu tắm tráng và tủ gửi đồ, khu phơi nắng quanh bể. Bể trên mái đòi hỏi kết cấu và chống thấm riêng từ giai đoạn đầu.


Quy trình dưới đây là trình tự chung của ngành, không phải quy trình riêng của một đơn vị. Mục tiêu là chốt các quyết định đắt đỏ sớm và để các quyết định dễ đổi lại về sau.
Các lỗi dưới đây đều đối chiếu được với yêu cầu trong các văn bản nêu ở trên, nên có thể kiểm ngay trên bản vẽ trước khi nộp thẩm định.
Để xem cách nội thất khách sạn được làm theo từng hạng sao, đọc thêm bài tổng hợp mẫu thiết kế khách sạn chuẩn 2, 3, 4, 5 sao của Betaviet.
Thiết kế khách sạn khác thiết kế nhà ở ở chỗ phải hiểu vận hành. Khi so sánh các đơn vị, nên hỏi:
Betaviet có các hồ sơ thiết kế khách sạn từ 2 đến 5 sao ở nhiều tỉnh, xem tại chuyên mục thiết kế khách sạn. Muốn trao đổi dự án cụ thể, gọi hotline 0915 010 800 hoặc đến Hải Ngân Building, Số 9 Đường Thanh Liệt, Phường Thanh Liệt, Hà Nội.
Hai văn bản cần dùng cùng nhau: TCVN 4391:2015 về xếp hạng khách sạn từ 1 đến 5 sao, và TCVN 5065 về tiêu chuẩn thiết kế khách sạn. Bản TCVN 5065 mà Betaviet đọc được vẫn ghi dự thảo (TCVN 5065:202*, thay thế TCVN 5065:1990), nên trước khi lập hồ sơ cần xác nhận phiên bản có hiệu lực với cơ quan thẩm định, cùng các quy chuẩn QCVN về an toàn cháy, người khuyết tật tiếp cận, điện và năng lượng.
Theo TCVN 4391:2015, khách sạn 2 sao cần tối thiểu 20 buồng ngủ, sảnh đón tiếp tối thiểu 20 m², buồng một giường đơn 15 m² và buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 17 m². Hạng 3 sao là 50 buồng, hạng 4 sao là 80 buồng, hạng 5 sao là 100 buồng.
Quy chuẩn là yêu cầu tối thiểu bắt buộc, như an toàn cháy, kết cấu, người khuyết tật tiếp cận. Tiêu chuẩn là bộ thông số kỹ thuật làm căn cứ thiết kế và xếp hạng, trong đó TCVN 4391:2015 dùng để xếp hạng sao còn TCVN 5065 dùng để thiết kế. Cần đạt quy chuẩn trước, sau đó mới tối ưu theo tiêu chuẩn để đạt hạng sao mong muốn.
Theo dự thảo TCVN 5065 tháng 1/2024, buồng ngủ không nhỏ hơn 2,60 m, tầng hầm, nửa hầm và tầng kỹ thuật không nhỏ hơn 2,00 m, sảnh chính 3,60 m. Dự thảo tháng 6/2023 ghi phòng ở không nhỏ hơn 2,7 m. Hai bản không giống nhau nên cần xác nhận bản áp dụng cho dự án.
Có tám bước chính: chốt hạng sao và mô hình khai thác, rà pháp lý khu đất, lập brief, thiết kế ý tưởng mặt bằng mặt đứng, tính toán kết cấu cơ điện phòng cháy chữa cháy, thiết kế nội thất và làm phòng mẫu, chuẩn bị vận hành, tính vòng đời và bảo trì. Các bước đầu quyết định số tầng, số phòng; các bước sau quyết định chất lượng vận hành.
Phân khối chức năng rõ và dây chuyền một chiều: khách, nhân viên, hàng hóa, rác đi các đường khác nhau, không chồng chéo. Kèm theo đó là buồng ngủ cách ly khỏi bếp, phòng máy, thang máy, rác; có điện dự phòng, cấp nước liên tục, thông gió cục bộ cho bếp và vệ sinh, thang máy có cabin đủ chứa băng ca.
Tùy diện tích sàn. TCVN 4391:2015 đòi tối thiểu 50 buồng ngủ cho 3 sao, kèm sảnh, nhà hàng, phòng họp, khu nhân viên. Một lô đất nhỏ thường chỉ đủ cho khách sạn 2 sao hoặc quy mô thấp hơn, trừ khi nhiều tầng và tính toán kỹ lõi thang, hành lang, phòng cháy chữa cháy. Cách chắc nhất là kiểm tra mặt bằng sơ bộ với đơn vị thiết kế trước khi mua đất.
Nếu bạn đang chuẩn bị đầu tư khách sạn từ 2 đến 5 sao và cần trao đổi về hạng sao mục tiêu, mặt bằng sơ bộ hay hồ sơ thiết kế, hãy liên hệ Betaviet.

Tư vấn chuyên sâu bởi nhà thiết kế, giám đốc thi công nhiều năm kinh nghiệm
Giảm tới 30% 300tr
Đồ nội thất nhập khẩu
Hỗ trợ thủ tục pháp lý
cấp phép xây dựng
Betaviet sẽ liên hệ để tư vấn Quý khách trong thời gian sớm nhất
Trân trọng cảm ơn!