Nhà vườn ở nông thôn khác nhà phố đô thị rõ nhất ở khuôn viên: đất thường rộng từ 200-300m² trở lên, nên phần lớn diện tích còn lại sau khi xây nhà được dành cho sân vườn, cây xanh, sân phơi hoặc chỗ để xe thay vì phải xây kín đất như nhà phố liền kề. Vì lùi sâu vào giữa khuôn viên, nhà vườn nông thôn cũng có sân trước, sân sau tách bạch rõ ràng, khác với nhà phố chỉ có một mặt tiền bám sát ranh đất.
Bài này tập hợp 13 mẫu nhà vườn đẹp ở nông thôn Betaviet đã thiết kế thật cho khách hàng ở nhiều tỉnh thành, chia theo 6 mẫu 1 tầng và 7 mẫu 2 tầng. Mỗi mẫu có ảnh phối cảnh, dòng thông số diện tích – tỉnh – phong cách và link sang hồ sơ dự án đầy đủ trên betaviet.vn. Riêng 8 mẫu có bản vẽ mặt bằng thật, bài trích lại cách bố trí phòng, sân vườn đọc được trên bản vẽ để gia chủ hình dung công năng trước khi liên hệ.

Tóm tắt nhanh
| Mã | Tỉnh | Số tầng | Diện tích | Mặt bằng |
|---|---|---|---|---|
| KT20193 | Ninh Bình | 1 tầng | 139m² | Có |
| KT19064 | Sơn La | 1 tầng | 194m² | Không |
| KT2008098 | Bình Phước | 1 tầng | 250m² | Không |
| KT23098 | Hà Nội | 1 tầng | 301m² | Có |
| KT21011 | Thanh Hóa | 1 tầng | 341m² | Có |
| KT24023 | Bắc Ninh | 1 tầng | 410m² (đất 1400m²) | Không |
| KT21030 | Vĩnh Phúc | 2 tầng | 265m² | Không |
| KT19065 | Hải Dương | 2 tầng | 340m² | Có |
| KT21069 | Quảng Ninh | 2 tầng | 426m² | Có |
| KT18129 | Hải Dương | 2 tầng | 470m² | Có |
| KT21067 | Thái Nguyên | 2 tầng | 522m² | Có |
| KT17048 | Quảng Ninh | 2 tầng | 557m² | Có |
| KT5509052B | Hải Phòng | 2 tầng | 850m² | Không |
Diện tích: 139m²Phong cách: Kiểu PhápTỉnh: Ninh BìnhSố tầng: 1 tầngMặt bằng: Có




KT20193 là mẫu nhỏ nhất trong 13 mẫu của bài, diện tích xây dựng chỉ 139m² nhưng vẫn giữ đủ bố cục kiểu Pháp: hai cột trụ tròn lớn kiểu Hy Lạp đỡ mái tam giác sảnh chính, tường sơn trắng, mái ngói xanh đậm dốc. Cửa gỗ nâu ấm, lan can đá trắng và phào chỉ đắp nổi tạo điểm nhấn quanh sảnh. Nhà bố trí 4 phòng ngủ, phù hợp gia đình nhiều thế hệ. Trên bản vẽ mặt bằng, đại sảnh đặt trung tâm, nối trực tiếp sân chính phía trước, một khoảng sân riêng, bếp, bàn ăn và các phòng ngủ.
Diện tích: 194m²Phong cách: Kiểu PhápTỉnh: Sơn LaSố tầng: 1 tầng



KT19064 tại Mộc Châu, Sơn La dùng mái Thái dốc màu xanh than tương phản với tường trắng – một trong hai mẫu kiểu Pháp của bài. Hệ cột Ionic đôi đỡ sảnh chính, cửa chính gỗ nâu ấm, bậc tam cấp ốp đá tự nhiên. Diện tích xây dựng 194m², thuộc nhóm nhỏ trong 13 mẫu, hàng rào thấp màu trắng và cổng sắt giữ tầm nhìn thoáng ra sân vườn xung quanh.
Diện tích: 250m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Bình PhướcSố tầng: 1 tầng



KT2008098 dùng mái Thái nhiều lớp màu đen tương phản mảng tường trắng, hệ cột tròn trắng bố trí theo tỷ lệ cổ điển hai bên hiên trước. Điểm nhận diện là hai khối bay cong kính lớn đối xứng hai bên mặt tiền, giúp lấy sáng tự nhiên cho phòng bên trong. Diện tích xây dựng 250m² trên mặt tiền 13m, chiều sâu 22m tại Bình Phước. Sân trước lát đá hình thoi, thảm cỏ xanh uốn lượn viền bồn hoa và hàng cây xanh cao phía sau nhà tạo khoảng đệm với khu đất lân cận.
Diện tích: 301m²Phong cách: Á ĐôngTỉnh: Hà NộiMặt tiền: 23,55mSố tầng: 1 tầngMặt bằng: Có



KT23098 là mẫu duy nhất trong 13 mẫu theo phong cách Á Đông với mái ngói cong nhiều lớp, cột đá ốp mảng lớn và hành lang kính nối các phòng. Mặt tiền rộng 23,55m, chiều sâu 19m tại Hà Nội, chừa đủ chỗ cho một sân trong lát đá tự nhiên với gốc cây cổ thụ lớn phủ bóng – không gian hiếm gặp ở các mẫu còn lại của bài. Cổng vào có hai cánh cửa gỗ chạm khắc cùng hai cây cau cảnh cao đứng đối xứng hai bên lối đá lát. Trên bản vẽ mặt bằng, mỗi phòng ngủ được ghi tên riêng theo từng thế hệ trong gia đình, cho thấy nhà được thiết kế cho nhiều thế hệ cùng sống chung; ngoài ra còn có sân ướt, kho và một chòi nghỉ tách khỏi khối phòng ở.
Diện tích: 341m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thanh HóaMặt tiền: 18,9mSố tầng: 1 tầngMặt bằng: Có




KT21011 tại Thanh Hóa có mặt tiền rộng 18,9m, chiều sâu 17,3m, diện tích xây dựng 341m². Hệ cột Corinth uy nghiêm đỡ mái sảnh, tường sơn trắng phối mái ngói đỏ cam, cửa sổ vòm và ban công nhỏ trang trí tinh xảo. Sân vườn lát gạch sạch sẽ, bồn hoa nhỏ và cây cảnh bố trí dọc lối đi, hàng rào thấp đồng bộ với cổng chính. Trên bản vẽ mặt bằng, ngoài phòng khách, bếp + ăn và 3 phòng ngủ, nhà còn có riêng một sân gia công cạnh khu kho và phòng máy phát điện – không gian phục vụ sinh hoạt ngoài trời tách khỏi khối phòng chính.
Xem thêm mẫu khác trong bài: Nhà vườn 1 tầng kiểu Pháp 139m² – Ninh Bình (KT20193) · Nhà vườn 1 tầng phong cách Á Đông 301m² – Hà Nội (KT23098) · Nhà vườn 2 tầng mái Thái 470m² – Hải Dương (KT18129)
Diện tích xây dựng: 410m²Khuôn viên đất: 1400m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Bắc NinhSố tầng: 1 tầng



KT24023 là mẫu duy nhất trong 13 mẫu nêu rõ khuôn viên đất, rộng tới 1400m² tại Bắc Ninh, trong khi diện tích xây dựng chỉ 410m² – phần đất còn lại được dành cho khu vực đỗ xe có mái che và một chòi nghỉ mát ngoài trời. Mái Mansard đen sang trọng, hệ cột Corinth vững chãi, cửa gỗ quý màu nâu ấm và lan can đá cẩm thạch trắng là các điểm nhấn kiến trúc. Cầu thang đá dẫn lên sảnh chính được trang trí cây cảnh hai bên. Đây cũng là mẫu duy nhất trong bài dùng mái Mansard thay vì mái ngói dốc thông thường.
Diện tích: 265m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Vĩnh PhúcMặt tiền: 13,8mSố tầng: 2 tầng



KT21030 tại Vĩnh Phúc có mặt tiền 13,8m, chiều sâu 10,5m, diện tích xây dựng 265m² – thuộc nhóm nhỏ trong nhóm 2 tầng của bài. Bố cục đối xứng qua trục sảnh giữa, hệ cột thức cổ điển với đầu cột chạm khắc họa tiết lá acanthus đỡ mái sảnh. Tường sơn trắng phối cửa gỗ nâu ấm, mái ngói đen sẫm tạo tương phản trang nhã. Sân vườn hai bên đối xứng, hàng cây xanh rậm rạp viền lối đi, và điểm nhấn hoa giấy hồng leo tường ở góc nhà – chi tiết không lặp lại ở mẫu nào khác trong bài.
Diện tích: 340m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải DươngSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có




KT19065 tại Hải Dương có diện tích xây dựng 340m², sảnh đón lớn với hệ cột Corinth uy nghi đỡ ban công tầng 2, lan can con tiện trắng và mái vòm trang trí tinh xảo. Tường trắng tinh khôi, cửa sổ và cửa chính màu nâu đỏ tạo điểm nhấn ấm áp. Bên hông nhà có giàn pergola gỗ màu nâu – chi tiết riêng của mẫu này trong nhóm 2 tầng, tạo thêm một khoảng ngồi chơi ngoài trời. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1, phòng khách kết nối sảnh chính và sảnh phụ, 3 phòng ngủ bố trí quanh hành lang đệm, hiên trước nhà nối trực tiếp ra sân vườn.
Diện tích: 426m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Quảng NinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có




KT21069 tại Quảng Ninh theo hướng hiện đại tối giản kết hợp mái Thái truyền thống: khối hình học vuông vắn, hệ cửa kính lớn khung đen tương phản tường trắng. Diện tích xây dựng 426m², gara ô tô tích hợp bên hông với cửa cuốn màu gỗ, chân tường ốp đá xám tạo điểm nhấn vật liệu. Một chi tiết đáng chú ý là tường rào thấp màu trắng với các trụ cột – không che khuất tầm nhìn ra khu vườn xanh mát phía sau. Trên bản vẽ mặt bằng tổng thể, phòng khách, sảnh, bếp và phòng ăn liên thông ở tầng trệt, một phòng ngủ bố trí riêng, phía ngoài là sân vườn rộng rãi với cây xanh và lối đi.
Diện tích: 470m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải DươngSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có




KT18129 tại Hải Dương diện tích xây dựng 470m², hệ cột tròn lớn ở sảnh chính và ban công đối xứng tầng 2, tường sơn trắng phối mái Thái màu xám đen. Cửa sổ khung gỗ nâu tạo điểm nhấn ấm áp trên nền tường sáng. Khuôn viên rộng rãi với thảm cỏ xanh mướt, lối đi uốn lượn và cây cối bao quanh – một trong những mẫu có sân vườn rộng nhất nhóm 2 tầng của bài. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1, phòng khách rộng rãi kết nối trực tiếp bếp – phòng ăn tạo không gian mở, một phòng ngủ và gara ô tô được tích hợp gọn gàng trong cùng mặt bằng.
Xem thêm mẫu khác trong bài: Nhà vườn 2 tầng tân cổ điển 265m² – Vĩnh Phúc (KT21030) · Nhà vườn 2 tầng tân cổ điển 522m² – Thái Nguyên (KT21067) · Nhà vườn 1 tầng trên đất 1400m² – Bắc Ninh (KT24023)
Diện tích: 522m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thái NguyênSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có




KT21067 tại Thái Nguyên có diện tích xây dựng 522m², bố cục đối xứng với cửa chính gỗ lớn, ban công sắt nghệ thuật uốn lượn và hệ cột trụ Corinthian tạo vẻ uy nghi. Cảnh quan sân vườn được chăm chút tỉ mỉ, thảm cỏ và cây xanh bao quanh khối nhà vuông vắn. Đây là mẫu duy nhất trong 13 mẫu có một hồ nước ghi rõ trên bản vẽ mặt bằng tổng thể, cùng đường dạo bộ trải trong khuôn viên rộng lớn. Ngoài hồ nước, mặt bằng còn thể hiện phòng khách, bếp, phòng ăn, các phòng ngủ và gara ô tô được bố trí trong cùng khuôn viên.
Diện tích: 557m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Quảng NinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có




KT17048 tại Quảng Ninh diện tích 557m², dùng hệ cột Doric – kiểu thức cổ điển giản lược hơn Corinth hay Ionic – đỡ ban công với lan can balustrade trắng đặc trưng. Tường trắng kem, mái ngói xanh than, cửa sổ gỗ nâu tạo tổng thể hài hòa. Hàng rào và cổng chính chạm khắc màu vàng đồng, cây xanh bố trí dọc lối vào. Trên bản vẽ mặt bằng tầng trệt, từ sảnh chính dẫn vào đại sảnh rộng rãi, kết nối trực tiếp phòng ăn và bếp; gara ô tô và khu vực sân vườn được quy hoạch tách bạch, tối ưu sự thông thoáng cho ngôi nhà.
Diện tích: 850m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải PhòngSố tầng: 2 tầng



KT5509052B là mẫu lớn nhất trong 13 mẫu của bài, diện tích xây dựng 850m² tại Hải Phòng. Cầu thang cong đối xứng hai bên dẫn lên sảnh chính, hệ cột Corinthian chạm lá Acanthus, phù điêu chạm khắc đầu hồi và cửa chính gỗ nâu đỏ. Sân trước đủ rộng cho xe hơi đậu, thảm cỏ và hàng cây xanh viền lối vào. Ảnh chụp từ flycam cho thấy khuôn viên cây xanh rộng nằm ở vùng ngoại ô Hải Phòng, có nhà chòi và tiểu cảnh sân vườn; xa hơn về phía chân trời là một cánh đồng thoáng đãng – khung cảnh không xuất hiện ở mẫu nào khác trong bài.
| Nhu cầu | Mẫu phù hợp | Vì sao |
|---|---|---|
| Khuôn viên đất rất rộng, còn nhiều chỗ làm sân vườn | KT24023 (đất 1400m², chỉ xây 410m²) | Mẫu duy nhất trong bài nêu rõ diện tích khuôn viên đất, mật độ xây dưới 30% |
| Diện tích xây dựng nhỏ gọn, phù hợp gia đình vừa | KT20193 (139m²), KT19064 (194m²) | Hai mẫu nhỏ nhất trong 13 mẫu của bài |
| Gia đình nhiều thế hệ cùng sống | KT23098 (Hà Nội) | Mặt bằng thật ghi rõ tên từng phòng ngủ theo từng thế hệ trong gia đình |
| Muốn xem cách bố trí phòng trước khi làm việc với đơn vị thiết kế | 8/13 mẫu có mặt bằng: KT20193, KT23098, KT21011, KT21069, KT18129, KT19065, KT21067, KT17048 | 8 mẫu trong bài có bản vẽ mặt bằng thật kèm theo |
| Thích phong cách mái Thái truyền thống | KT21069, KT18129, KT19064, KT2008098, KT5509052B | 5 mẫu dùng mái Thái, nhiều nhất trong các kiểu mái của bài |
| Muốn có chòi nghỉ, chỗ ngồi chơi ngoài trời | KT24023, KT23098 | Cả hai đều có chòi nghỉ thể hiện trên ảnh thật hoặc bản vẽ mặt bằng |
| Thích phong cách Á Đông, mái ngói cong | KT23098 | Mẫu duy nhất trong 13 mẫu theo phong cách Á Đông |
Đây là ảnh chụp thực tế tại công trường hoặc công trình hoàn thiện, không phải ảnh phối cảnh thiết kế. Các công trình dưới đây không nhất thiết trùng với mẫu thiết kế nào ở trên – mỗi công trình có hồ sơ riêng.




Nhà vườn ở nông thôn khác nhà phố đô thị rõ nhất ở tỷ lệ giữa diện tích xây dựng và diện tích đất còn lại. Trong 13 mẫu của bài, diện tích xây dựng dao động từ 139m² đến 850m², nhưng riêng KT24023 (Bắc Ninh) nêu rõ khuôn viên đất rộng 1400m² trong khi chỉ xây 410m² – mật độ xây dựng chưa tới 30%. Phần đất còn lại được dành cho khu vực đỗ xe có mái che và một chòi nghỉ ngoài trời. Cách bố trí này chỉ khả thi khi khuôn viên đủ rộng, khác hẳn nhà phố phải xây gần kín đất để đủ diện tích sử dụng.
Trên các bản vẽ mặt bằng thật trong bài, sân trước thường dành cho cổng, lối xe vào và chỗ đỗ xe – như cổng có hai cây cau cảnh đối xứng ở KT23098. Các khu chức năng phụ được tách ra phía sau hoặc bên hông nhà: mặt bằng KT21011 (Thanh Hóa) có riêng một sân gia công cạnh khu kho và phòng máy phát điện; mặt bằng KT23098 (Hà Nội) có sân ướt, chòi nghỉ và bể nước ngầm tách khỏi khối phòng ở. Cách tách các khu chức năng phụ này ra khỏi khối nhà chính là điểm khác biệt so với nhà phố, nơi các không gian này thường phải gộp chung vì thiếu diện tích.
Vật liệu xuất hiện nhiều nhất trong 13 mẫu là đá tự nhiên ốp tường và bậc thềm, gỗ tự nhiên cho cửa chính và mái hiên, cùng ngói lợp mái – đều là vật liệu chịu được nắng mưa trực tiếp ngoài trời. Tường sơn trắng hoặc trắng kem là gam màu chủ đạo ở hầu hết các mẫu, phối cùng mái ngói tối màu (xám, đen, xanh đậm) hoặc mái Mansard như KT24023. Mái dốc (Thái, Nhật, Mansard) phổ biến hơn hẳn mái bằng trong nhóm nhà vườn nông thôn của bài – không có mẫu nào trong 13 mẫu dùng mái bằng.
| Tiêu chí | Mái Thái | Mái Nhật | Mái bằng |
|---|---|---|---|
| Độ dốc | Lớn, nhiều lớp mái chồng | Thấp hoặc vừa, đua mái xòe rộng bốn phía | Gần như phẳng, chỉ đủ độ dốc tối thiểu thoát nước |
| Thoát nước | Nhanh nhờ độ dốc lớn | Đều bốn phía nhờ đua mái rộng | Chậm hơn hai loại mái dốc, phụ thuộc hoàn toàn vào ống thoát |
| Phù hợp khuôn viên | Nhà có nhiều khối mái độc lập; 5/13 mẫu trong bài dùng mái Thái | Nhà có nhiều khối phụ như gara, chòi nghỉ | Nhà muốn tận dụng sân thượng; không xuất hiện ở 13 mẫu trong bài |
| Lưu ý thi công | Kết cấu đỡ mái phức tạp hơn do độ dốc lớn | Nhiều đường giao mái, cần chống thấm kỹ tại các điểm nối | Chống thấm sàn mái là khâu quan trọng nhất |
Với nhà 1 tầng, công năng gồm phòng khách trung tâm, các phòng ngủ và khu bếp + ăn bố trí liền kề, cùng các khu phụ trợ như kho, sân gia công. Với nhà 2 tầng, tầng trệt thường dành cho sinh hoạt chung (phòng khách, bếp, phòng ăn, một phòng ngủ cho người lớn tuổi), tầng trên dành cho các phòng ngủ còn lại. Mặt bằng KT23098 là ví dụ rõ nhất về nhà vườn phục vụ nhiều thế hệ: từng phòng ngủ được ghi tên theo đúng thành viên trong gia đình, cho thấy cách phân chia không gian riêng tư cho từng thế hệ ngay từ khâu thiết kế.
Betaviet không đưa mức giá cụ thể cho nhà vườn ở nông thôn trong bài này, vì chi phí thực tế phụ thuộc nhiều yếu tố riêng của từng khuôn viên và chỉ chính xác khi có hồ sơ khảo sát đất cụ thể. Một số yếu tố ảnh hưởng lớn nhất:
Diện tích xây dựng là yếu tố đầu tiên – trong 13 mẫu của bài, diện tích dao động từ 139m² (KT20193) đến 850m² (KT5509052B). Độ phức tạp của khối mái cũng ảnh hưởng: mái Mansard như KT24023 hay mái nhiều lớp như KT2008098 đòi hỏi nhiều công đoạn hơn một khối mái dốc đơn giản.
Vật liệu hoàn thiện mặt đứng là biến số lớn thứ hai. Đá ốp tự nhiên (như ở nhiều mẫu trong bài) tốn công lắp đặt hơn sơn tường phẳng; hệ cột có phào chỉ, hoa văn chạm khắc ở các mẫu tân cổ điển cũng cần nhân công thủ công nhiều hơn khối tường phẳng đơn giản.
Các hạng mục sân vườn và cảnh quan ngoài nhà – chòi nghỉ (KT24023, KT23098), hồ nước (KT21067), giàn pergola (KT19065) – là hạng mục cộng thêm ngoài phần thân nhà, tùy nhu cầu gia chủ có làm cùng đợt thi công hay để sau.
Vì mỗi khuôn viên đất và mỗi yêu cầu công năng khác nhau, Betaviet nhận khảo sát và gửi khái toán miễn phí theo đúng kích thước đất, mong muốn của từng gia đình, thay vì áp một mức giá chung cho toàn bộ 13 mẫu trong bài.
Nhà vườn ở nông thôn là kiểu nhà ở đặt trên khuôn viên đất rộng, thường từ 200-300m² trở lên, dành phần lớn diện tích còn lại cho sân vườn, cây xanh thay vì xây kín như nhà phố đô thị. Khác với nhà phố thường xây sát ranh đất hai bên, nhà vườn nông thôn thường lùi vào giữa khuôn viên, có sân trước và sân sau tách bạch để trồng cây, đặt chòi nghỉ hoặc bố trí sân phơi.
Trong 13 mẫu của bài, mái Thái là kiểu phổ biến nhất với 5 mẫu, nhờ độ dốc lớn thoát nước nhanh. Mái Nhật dốc thấp hơn, hợp nhà có nhiều khối phụ như gara, chòi nghỉ. Mái bằng không xuất hiện ở mẫu nào trong bài vì tận dụng sân thượng không phải nhu cầu chính khi khuôn viên đã đủ rộng cho sân vườn dưới đất.
Trong 13 mẫu của bài, diện tích xây dựng dao động từ 139m² (KT20193) đến 850m² (KT5509052B); riêng KT24023 nêu rõ khuôn viên đất 1400m². Để còn đủ chỗ cho sân vườn, sân phơi và lối đi, phần lớn gia chủ chọn khuôn viên đất rộng hơn diện tích xây dựng ít nhất gấp đôi.
Xây nhà vườn ở nông thôn vẫn cần thực hiện thủ tục theo quy định xây dựng tại địa phương, dù một số khu vực có quy trình đơn giản hơn khu đô thị tùy quy hoạch từng nơi. Gia chủ nên chuẩn bị hồ sơ đất, bản vẽ thiết kế và liên hệ đơn vị thiết kế – thi công để được hướng dẫn cụ thể theo từng địa phương.
Chi phí phụ thuộc diện tích xây dựng, độ phức tạp của khối mái, vật liệu hoàn thiện mặt đứng, cùng các hạng mục sân vườn như chòi nghỉ, hồ nước, sân gia công. Vì mỗi khuôn viên đất khác nhau, Betaviet nhận khảo sát và gửi khái toán theo đúng hồ sơ thay vì áp mức giá chung.
Sân trước thường dành cho lối đi, chỗ đỗ xe và cổng ngõ – như cổng có cây cau cảnh hai bên ở KT23098. Sân sau và các khoảng đất còn lại phù hợp cho sân ướt, sân gia công (thấy ở mặt bằng KT23098, KT21011) hoặc chòi nghỉ (KT24023, KT23098). Khuôn viên rộng của nhà vườn nông thôn giúp tách các khu chức năng này ra khỏi khối nhà chính, khác với nhà phố phải gộp chung trong diện tích hẹp.
Các mẫu trong bài dùng nhiều đá tự nhiên ốp tường, gỗ tự nhiên cho cửa và mái hiên, cùng ngói lợp mái – vật liệu bền với nắng mưa ngoài trời. Mái dốc (Thái, Nhật, Mansard) phổ biến hơn mái bằng trong nhóm nhà vườn nông thôn vì thoát nước tốt hơn khi khu vực chưa có hệ thống thoát nước đô thị đồng bộ.
Có. Mặt bằng thật của KT23098 (Hà Nội) ghi rõ tên từng phòng ngủ theo thế hệ trong gia đình, cho thấy nhà vườn nông thôn có đủ diện tích để bố trí phòng riêng cho từng thế hệ mà vẫn giữ được không gian sinh hoạt chung rộng rãi.
Cần phương án nhà vườn đẹp ở nông thôn cho khuôn viên đất của bạn?
Gửi kích thước đất và nhu cầu phòng, Betaviet sẽ tư vấn phương án và khái toán theo đúng hồ sơ thiết kế. Hotline: 0915 010 800
Xem thêm:
– Mẫu nhà vườn đẹp
– Nhà vườn tân cổ điển
– Biệt thự nhà vườn
– Mặt bằng biệt thự 1 tầng


Tư vấn chuyên sâu bởi nhà thiết kế, giám đốc thi công nhiều năm kinh nghiệm
Giảm tới 30% 300tr
Đồ nội thất nhập khẩu
Hỗ trợ thủ tục pháp lý
cấp phép xây dựng
Betaviet sẽ liên hệ để tư vấn Quý khách trong thời gian sớm nhất
Trân trọng cảm ơn!