Nhà vườn là kiểu biệt thự trong đó sân vườn được coi là một phần công năng chính của công trình, không phải khoảng đất còn thừa sau khi xây nhà. Vì vậy nhà vườn thường cần khuôn viên đủ rộng để vừa có nhà ở, vừa có chỗ cho cây xanh, lối đi, cổng và các hạng mục cảnh quan như hồ nước, chòi nghỉ hay hồ bơi nhỏ — khác với biệt thự phố chỉ có một khoảng sân hẹp trước nhà.
Bài này tập hợp 21 mẫu nhà vườn đẹp Betaviet đã thiết kế thật, chia theo 5 nhóm phong cách: tân cổ điển (14 mẫu, gồm cả 1 tầng, 2 tầng và 3 tầng), hiện đại (3 mẫu), cùng nhóm Á Đông, kiểu Pháp và Tropical (4 mẫu). Mỗi mẫu có ảnh phối cảnh, dòng thông số diện tích – phong cách – tỉnh thành và link sang hồ sơ dự án đầy đủ trên betaviet.vn. Riêng 13/21 mẫu có bản vẽ mặt bằng thật, bài trích lại cách bố trí phòng và sân vườn đọc được trên bản vẽ. Ngoài phần mẫu thiết kế, bài còn có một mục riêng gồm các công trình sân vườn Betaviet đã thi công thực tế ngoài công trường, không chỉ dừng ở phối cảnh 3D.

Tóm tắt nhanh
| Mã | Tỉnh | Phong cách | Diện tích | Mặt bằng |
|---|---|---|---|---|
| KT24023 | Bắc Ninh | Tân cổ điển | 410m² | Không |
| KT20013 | Hưng Yên | Tân cổ điển | 272m² | Không |
| KT18092 | Cần Thơ | Tân cổ điển | 360m² | Không |
| KT21110 | Hà Nội | Tân cổ điển | 520m² | Có |
| KT19184 | Hà Nội | Tân cổ điển | 429m² | Có |
| KT22002 | Hà Nội | Tân cổ điển | 704m² | Có |
| KT21067 | Thái Nguyên | Tân cổ điển | 522m² | Có |
| KT5509052B | Hải Phòng | Tân cổ điển | 850m² | Không |
| KT18129 | Hải Dương | Tân cổ điển | 470m² | Có |
| KT19065 | Hải Dương | Tân cổ điển | 340m² | Có |
| KT2008871 | Hà Nội | Tân cổ điển | 450m² | Không |
| KT21113 | Hưng Yên | Tân cổ điển | 403m² | Có |
| KT21035 | Thanh Hóa | Tân cổ điển | 397m² | Có |
| KT17023 | Nghệ An | Tân cổ điển | 563m² | Không |
| KT19096 | Hà Nội | Hiện đại | 1000m² | Có |
| KT21069 | Quảng Ninh | Hiện đại | 426m² | Có |
| KT22085 | Bình Dương | Hiện đại | 413m² | Có |
| KT23098 | Hà Nội | Á Đông | 301m² | Có |
| KT20193 | Ninh Bình | Kiểu Pháp | 139m² | Có |
| KT19064 | Sơn La | Kiểu Pháp | 194m² | Không |
| KT24594 | Hòa Bình | Tropical | 2000m² | Không |
Diện tích: 410m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Bắc NinhSố tầng: 1 tầng


KT24023 dựng trên khu đất 1.400m², diện tích xây dựng 410m² tại Bắc Ninh, đủ chỗ để dành phần lớn khuôn viên cho sân vườn. Mặt tiền dùng hệ cột Corinth đỡ mái hiên, tường sơn trắng ngà, mái Mansard đen dốc đứng thay vì mái Thái phổ biến ở các mẫu khác trong bài. Cửa chính bằng gỗ chạm khắc, cầu thang đá dẫn lên sảnh chính được đặt hai chậu cây cảnh đối xứng. Sân vườn bên hông có chòi nghỉ mát dưới bóng cây, tách khỏi khu vực gara và sảnh phụ để giữ sự riêng tư. Lối đi quanh nhà lát đá, viền bằng thảm cỏ và cây xanh cắt tỉa gọn.
Diện tích: 272m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hưng YênSố tầng: 1 tầng


Nằm trong khu đô thị Lạc Hồng Phúc, KT20013 có diện tích xây dựng 272m², nhỏ gọn hơn phần lớn mẫu tân cổ điển 1 tầng khác trong bài. Sảnh chính dùng cột tròn kiểu La Mã, chân cột ốp đá màu xám, mái vòm điêu khắc phía trên cửa ra vào. Tường sơn trắng, cửa gỗ màu nâu ấm, mái ngói xanh than dốc nhẹ tạo điểm nhấn màu trên nền tường sáng. Nhìn từ trên cao, ngôi nhà nằm giữa khuôn viên hình chữ nhật, sân vườn bao quanh cả bốn phía, hàng rào sắt mỹ thuật màu vàng đồng phân định ranh giới đất. Lối vào gara bố trí một bên, tách khỏi lối đi chính dẫn lên sảnh.
Diện tích: 360m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Cần ThơSố tầng: 1 tầng


KT18092 là mẫu duy nhất trong nhóm 1 tầng của bài có hồ bơi, đặt ở sân sau và lát đá quanh mép hồ. Diện tích xây dựng 360m² tại Cần Thơ, hàng cột trụ tân cổ điển trải dài đối xứng dọc hành lang trước nhà, tường sơn trắng, mái ngói xanh đen nhiều cấp. Cửa chính bằng gỗ màu nâu trầm, hai hàng cau cảnh thẳng tắp viền lối đi lát đá dẫn từ cổng vào sảnh. Nhìn từ trên cao, bố cục nhà theo khối chữ L, sân vườn cỏ xanh chiếm phần lớn khuôn viên, tường rào và cổng phụ khép kín toàn bộ khu đất. Buổi tối, đèn sân vườn và đèn hắt cột được bật sáng, bồn hoa nhiều màu đặt dọc bậc thềm.
Diện tích: 520m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hà NộiSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có



KT21110 là mẫu có mặt bằng tổng thể rõ nhất về sân vườn trong cả bài: ngoài nhà chính 520m² còn có bể bơi, hồ Koi và một chòi nghỉ ghi rõ trên bản vẽ. Mặt tiền dùng thềm đá bán nguyệt dẫn lên cửa gỗ đỏ đặt giữa hai hàng cột Doric trắng, lan can ban công chạm hoạ tiết ở tầng 2. Mái ngói xám nhiều lớp mái chóp, cây bonsai đặt đối xứng hai bên bậc thềm. Trên bản vẽ, bể bơi và hồ Koi bố trí ở một bên khuôn viên, chòi nghỉ đặt cạnh sân, tách khỏi khối nhà ở để giữ không gian thư giãn riêng. Ba phòng ngủ và hai khu vệ sinh nằm quanh phòng khách, bếp và phòng ăn liền kề.
Diện tích: 429m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hà NộiSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có



KT19184 là một trong số ít mẫu trong bài mà chính bản vẽ mặt bằng ghi rõ một ô riêng gọi tên là sân vườn, không chỉ suy ra từ ảnh phối cảnh. Diện tích xây dựng 429m² tại Hà Nội, cột Ionic đôi chạm khắc tỉ mỉ đỡ ban công lớn ở tầng 2, tông tường trắng ngà phối cùng mái ngói xám đen. Cửa chính bằng gỗ tự nhiên với các ô kính trang trí, gara ô tô thiết kế liền khối bên hông, có mái che riêng và ban công phía trên. Trên mặt bằng tầng 1, phòng khách đặt cạnh cầu thang, bếp và phòng ăn liên thông, hai phòng ngủ bố trí cùng tầng, gara rộng 30m² và sân vườn được vẽ thành một ô riêng cạnh sân ướt.
Diện tích: 704m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hà NộiSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có



Trong các mẫu tân cổ điển 2 tầng đặt tại Hà Nội của bài, KT22002 có diện tích xây dựng lớn nhất: 704m² tại Hà Nội. Mặt tiền đăng đối hai tầng, mái Mansard màu xám xanh, hệ cột Ionic trắng đỡ ban công chạy dài ở tầng 2, hai cửa gara song song đặt hai bên sảnh vòm trung tâm. Cửa chính bằng gỗ dạng vòm cong, chậu hoa trang trí đặt trên bậu cửa sổ, sân trước lát đá đủ rộng cho nhiều xe đỗ. Trên mặt bằng tầng 1, cầu thang xoắn ốc thông tầng đặt giữa nhà, một bên là phòng khách và phòng giải trí, bên kia là khu bếp nấu có bàn đảo cùng phòng ăn, phía sau có lối đi và khu vực dành riêng cho người giúp việc. Sân trước rộng, thảm cỏ cắt tỉa gọn gàng bao quanh lối vào.
Diện tích: 522m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thái NguyênSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có



KT21067 có diện tích xây dựng 522m² tại Thái Nguyên, mặt tiền tông trắng tinh khôi, cửa chính bằng gỗ lớn, ban công sắt nghệ thuật uốn lượn màu vàng đồng. Hệ cột Corinthian vững chãi nâng đỡ mái sảnh, phào chỉ và phù điêu trang trí trên các mảng tường quanh cửa sổ vòm. Nhìn từ trên cao, mái ngói dốc màu xanh đen phủ trên khối nhà vuông vắn, sân vườn rộng bao quanh cả bốn phía cùng lối đi lát đá. Bản vẽ mặt bằng tổng thể ghi thêm một hồ nước trong khuôn viên, bên cạnh khu vực phòng khách, bếp, phòng ăn và các phòng ngủ liền kề gara ô tô.
Diện tích: 850m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải PhòngSố tầng: 2 tầng


KT5509052B có diện tích xây dựng 850m², lớn thứ hai trong nhóm 2 tầng tân cổ điển của bài, nằm ở vùng ngoại ô Hải Phòng. Cầu thang cong đối xứng dẫn lên sảnh chính, hệ cột Corinthian trắng chạm lá Acanthus đỡ mái ngói xám đen nhiều lớp, phù điêu chạm khắc trên đầu hồi. Cửa chính bằng gỗ màu nâu đỏ, đèn tường kiểu cổ điển gắn dọc mặt tiền. Nhìn từ trên cao, khuôn viên cây xanh rộng bao quanh nhà chính, có thêm một nhà chòi và tiểu cảnh sân vườn, lối đi lát đá dẫn từ cổng vào sảnh, xa hơn là cánh đồng của vùng ngoại ô.
Diện tích: 470m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải DươngSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có



KT18129 phủ mái Thái dốc màu xám đen trên khối nhà 2 tầng diện tích 470m² tại Hải Dương, khác với phần lớn mái Mansard hoặc mái vòm ở các mẫu tân cổ điển khác trong bài. Sảnh chính dùng hệ cột tròn lớn đỡ ban công đối xứng ở tầng 2, tường sơn trắng, khung cửa sổ gỗ màu nâu tạo điểm nhấn ấm. Gara ô tô tích hợp bên hông với cửa cuốn hiện đại, vẫn giữ cột trụ và phào chỉ đồng bộ với mặt tiền chính. Trên mặt bằng tầng 1, phòng khách rộng đặt ở trung tâm, liên thông trực tiếp với bếp và phòng ăn tạo thành không gian mở, một phòng ngủ và gara ô tô bố trí liền kề. Nhìn từ trên cao, sân vườn xanh mướt bao quanh cả bốn phía ngôi nhà.
Diện tích: 340m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải DươngSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có



KT19065 có diện tích xây dựng 340m² tại Hải Dương, sảnh đón lớn với hệ cột Corinth uy nghi nâng đỡ ban công tầng 2, lan can con tiện màu trắng chạy dọc mặt tiền. Cửa sổ và cửa chính sơn màu nâu đỏ nổi bật trên nền tường trắng, phào chỉ và gờ tường chạm khắc tinh xảo quanh khung cửa. Bên hông nhà có giàn pergola gỗ màu nâu, tạo một góc ngồi ngoài trời riêng, khác với phần lớn mẫu khác trong bài chỉ có sân cỏ đơn thuần. Trên mặt bằng tầng 1, ba phòng ngủ cùng hai khu vệ sinh bố trí quanh hai hành lang đệm, phòng khách nối với sảnh chính và sảnh phụ, hiên trước nhà chạy dọc mặt tiền.
Diện tích: 450m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hà NộiSố tầng: 2 tầng


KT2008871 kết hợp mái Nhật dốc nhẹ, đua mái rộng với các chi tiết cột và phào chỉ tân cổ điển, diện tích xây dựng 450m² tại Hà Nội. Sảnh chính dùng hệ cột tròn và vuông bố trí xen kẽ, cửa gỗ tự nhiên màu nâu đỏ chạm khắc là điểm nhấn ấm trên nền tường trắng. Ban công tầng 2 dùng lan can sắt nghệ thuật uốn mềm mại, cửa kính lớn mở ra không gian nội thất kết nối trực tiếp với sân vườn. Điểm khác biệt rõ nhất của KT2008871 so với các mẫu tân cổ điển thuần trong bài là cây bonsai được tạo hình đặt ngay lối vào, thay cho bồn hoa hay thảm cỏ đơn thuần. Cổng và hàng rào thiết kế đồng bộ với mặt tiền, sân vườn rộng bao quanh cả công trình khi nhìn từ trên cao.
Diện tích: 403m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hưng YênSố tầng: 3 tầngMặt bằng: Có



KT21113 là mẫu 3 tầng có diện tích xây dựng 403m² tại Hưng Yên, màu trắng chủ đạo phối cùng mái ngói đen và hệ cột trụ Corinth vững chãi đỡ các tầng. Cổng chính bằng sắt rèn nghệ thuật mạ vàng, hai bên là sân vườn trồng cây xanh. Cửa sổ vòm và các ban công sắt rèn hoa văn tinh xảo lặp lại đều đặn ở cả ba tầng, tạo nhịp điệu cho mặt đứng. Trên bản vẽ mặt bằng tầng trệt, phòng khách, phòng ăn và bếp bố trí liên thông, một phòng ngủ đặt cùng tầng, sân và sân ướt nằm ở phần diện tích còn lại của khuôn viên. Nhìn từ trên cao, mái ngói dốc màu đen tương phản rõ với tường trắng, cảnh quan sân vườn bao quanh cả bốn phía công trình.
Diện tích: 397m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thanh HóaSố tầng: 3 tầngMặt bằng: Có



KT21035 phủ mái Thái dốc màu xám đen trên khối nhà 3 tầng diện tích 397m² tại Thanh Hóa, khác với mái Mansard ở KT21113 cùng nhóm 3 tầng. Mặt tiền tông trắng kem, bố cục đối xứng, cột trụ lớn ốp đá tự nhiên ở chân cột, ban công sắt mỹ thuật hoa văn tinh xảo lặp lại ở nhiều tầng. Cửa gỗ tự nhiên chạm khắc cầu kỳ đặt giữa sảnh chính, cổng và hàng rào bằng sắt mỹ thuật kiên cố bao quanh khuôn viên. Ảnh tư liệu của dự án chủ yếu là cảnh quan sân vườn, chỉ lộ một góc nhỏ mặt bằng tầng 1 với phòng khách, bếp, phòng ăn và một phòng ngủ; sân vườn và gara ô tô được bố trí gọn gàng quanh khối nhà chính.
Diện tích: 563m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Nghệ AnSố tầng: 3 tầng


KT17023 có diện tích xây dựng 563m² tại Nghệ An, lớn nhất trong ba mẫu 3 tầng tân cổ điển của bài. Hệ cột Corinthian đôi cao vút nâng đỡ ban công tầng 2, sảnh chính cao ráo với mái Mansard màu xám đậm, tường trắng kết hợp ốp đá nâu vàng ở phần móng tạo cảm giác vững chãi. Bậc thang lên sảnh uốn lượn mềm mại, lan can đá chạm khắc tinh xảo hai bên. Sân vườn phía trước bố trí tiểu cảnh nước cùng các bồn hoa cắt tỉa gọn gàng dọc lối đi lát đá, khu vực gara ô tô đặt lệch một bên để không che khuất tầm nhìn từ cổng vào sảnh. Cổng chính bằng sắt mỹ thuật màu vàng đồng nổi bật giữa hàng rào ốp đá.
Diện tích: 1000m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Hà NộiSố tầng: 3 tầngPhòng ngủ: 6Mặt bằng: Có



Trong nhóm hiện đại của bài, KT19096 có diện tích xây dựng lớn nhất: 1.000m² tại Hà Nội, tiêu chuẩn 6 phòng ngủ ghi rõ trong tên dự án. Ba tầng khối hình học xếp chồng lên nhau, mái bằng phẳng thay vì mái dốc, mặt tiền phối tông trắng chủ đạo với các mảng ốp gỗ nâu ấm quanh cửa sổ và ban công kính. Hệ cửa kính lớn ở mỗi tầng đón sáng tối đa, khác hẳn khối đặc của các mẫu tân cổ điển trong bài. Trên mặt bằng tầng 1, phòng khách, phòng ăn liên thông với một phòng ngủ và phòng làm việc, gara ô tô và sân phơi bố trí phía sau; ngôi nhà còn có thêm một tầng phòng giải trí và phòng xem phim riêng theo bản vẽ khác. Sân vườn rộng rãi bao quanh, cây xanh và lối đi được quy hoạch cho cả khuôn viên 1.000m².
Diện tích: 426m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Quảng NinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có



KT21069 kết hợp mái Thái giật cấp với mặt tiền tối giản kiểu hiện đại, diện tích xây dựng 426m² tại Quảng Ninh. Tường sơn trắng, mái ngói đen, các mảng ốp gỗ tự nhiên quanh cửa ra vào tạo cân bằng giữa nét truyền thống và đương đại. Hệ cửa kính lớn khung đen lấy sáng cho phòng khách, gara ô tô tích hợp bên hông với cửa cuốn màu gỗ, chân tường ốp đá xám. Trên mặt bằng tầng trệt, không gian mở gồm phòng khách, sảnh, phòng ăn và bếp liên thông, một phòng ngủ và khu vệ sinh bố trí tiện nghi; sân vườn rộng rãi phía ngoài trồng cây xanh, không bị hàng rào cao che khuất tầm nhìn từ trong nhà.
Diện tích: 413m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Bình DươngSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có



KT22085 có diện tích xây dựng 413m² tại Bình Dương, mái ngói xám kiểu Thái cải tiến với nhiều lớp mái chồng góc cạnh thay vì một khối mái liền mạch. Cửa chính bằng gỗ màu đỏ trầm đặt giữa hệ cột tròn trắng, mảng vách hoa văn trám hình thoi ốp nổi bật cạnh cửa sổ tầng trên. Ban công tầng 2 có bồn hoa gắn lan can, cửa sổ kính khung màu vàng ấm. Trên mặt bằng tầng 1, tiền sảnh dẫn vào phòng khách, khu bếp có bàn đảo và tủ lạnh side by side, một phòng ngủ master có khu vệ sinh riêng và phòng đọc sách nhỏ. Hàng rào kết hợp gạch, nan gỗ và đá ốp, cổng phụ lợp mái ngói gỗ nâu riêng biệt với cổng chính.
Diện tích: 301m²Phong cách: Á ĐôngTỉnh: Hà NộiSố tầng: 1 tầngPhòng ngủ: 4Mặt bằng: Có


KT23098 là mẫu duy nhất theo phong cách Á Đông trong bài, diện tích xây dựng 301m² tại Hà Nội, 4 phòng ngủ. Thay vì cột thức cổ điển, công trình dùng hành lang kính chạy dọc dãy phòng ngủ, mái hiên ốp gỗ, cột đá ốp mảng lớn hai bên lối đi. Sân trong trồng bonsai tạo dáng, một cây cổ thụ lớn phủ bóng mát ngay góc hành lang kính đầu nhà, tường ốp đá xám thay cho tường sơn phẳng. Trên mặt bằng tầng 1, bốn phòng ngủ bố trí quanh hành lang trung tâm, phòng khách và phòng ăn liền bếp, có thêm một chòi nghỉ và bể nước ngầm trong sân. Nhìn từ trên cao, mái ngói nâu đỏ nhiều lớp phủ trên các khối phòng tách rời, sân vườn rộng và lối xe vào lát đá bao quanh toàn bộ khuôn viên.
Diện tích: 139m²Phong cách: Kiểu PhápTỉnh: Ninh BìnhSố tầng: 1 tầngPhòng ngủ: 4Mặt bằng: Có



KT20193 là mẫu nhỏ nhất trong toàn bộ 21 mẫu của bài: diện tích xây dựng chỉ 139m² tại Ninh Bình, nhưng vẫn đủ bố trí 4 phòng ngủ. Sảnh chính có mái tam giác kiểu thức Hy Lạp, hai cột trụ tròn lớn chạm khắc tinh xảo đỡ mái, phào chỉ và hoa văn đắp nổi trên nền tường trắng tinh khôi. Mái ngói xanh đậm dốc, cửa gỗ màu nâu ấm, lan can đá trắng bao quanh bậc thềm. Trên mặt bằng, đại sảnh rộng kết nối trực tiếp với phòng khách trung tâm, các phòng ngủ bố trí xung quanh, khu bếp và phòng ăn liền kề; nhìn từ trên cao, mái ngói tạo hình chữ L ôm lấy một góc sân vườn lát gạch sạch sẽ.
Diện tích: 194m²Phong cách: Kiểu PhápTỉnh: Sơn LaSố tầng: 1 tầng


KT19064 là mẫu duy nhất trong bài đặt tại vùng cao nguyên Mộc Châu, diện tích xây dựng 194m². Cột Ionic đôi vững chãi nâng đỡ sảnh chính, tường trắng tinh khôi kết hợp mái Thái dốc màu xanh than, cửa chính bằng gỗ màu nâu ấm áp. Bậc tam cấp ốp đá tự nhiên dẫn lên sảnh, phào chỉ tinh xảo bao quanh khung cửa sổ lớn. Nhìn từ xa, hàng rào thấp sơn trắng cùng cổng sắt mỹ thuật với chi tiết vàng đồng bao quanh khuôn viên, cảnh quan sân vườn hài hòa với khí hậu mát mẻ của vùng núi. Sân trước lát gạch, tách biệt lối đi bộ và lối xe vào bằng một dải cỏ hẹp.
Diện tích: 2000m²Phong cách: TropicalTỉnh: Hòa BìnhSố tầng: 2 tầng


KT24594 có diện tích xây dựng 2.000m² tại Hòa Bình, lớn nhất trong toàn bộ 21 mẫu của bài, thiết kế theo phong cách Tropical Modern hướng tới không gian nghỉ dưỡng giữa núi rừng. Mái dốc lệch nhiều lớp, tường trắng kết hợp ốp gỗ và đá tự nhiên, diềm mái gỗ vươn xa để che nắng cho toàn bộ mặt đứng. Ban công tầng 2 phủ rèm cây leo xanh mướt, sân vườn thiết kế theo bậc thang đá dẫn xuống một hồ nước bao quanh một phần khu đất — chi tiết sân vườn không lặp lại ở mẫu nào khác trong bài. Lối đi bằng gỗ uốn lượn men theo mép hồ, giàn gỗ phía trên rủ cây leo tạo bóng mát tự nhiên cho khu vực sân trước, nơi có thể kê bàn ghế ngồi ngoài trời. Sân lát gạch nung đủ rộng cho nhiều xe đỗ, tường thấp ốp đá bao quanh toàn bộ khuôn viên.
Diện tích khu đất và số tầng là hai yếu tố quyết định đầu tiên khi chọn mẫu nhà vườn: đất càng hẹp, nhà càng nên xây cao lên để dành phần nền cho sân vườn; đất càng rộng, nhà 1 tầng vẫn đủ công năng mà vẫn còn nhiều diện tích cảnh quan.
| Nhu cầu | Mẫu phù hợp | Vì sao |
|---|---|---|
| Khu đất nhỏ dưới 200m² | KT20193 (139m², Ninh Bình) | Diện tích xây dựng nhỏ nhất trong 21 mẫu, vẫn đủ bố trí 4 phòng ngủ |
| Khu đất rộng, ưu tiên nhiều diện tích sân vườn | KT24594 (2.000m², Hòa Bình), KT19096 (1.000m², Hà Nội) | Hai mẫu có diện tích xây dựng lớn nhất bài, khuôn viên đủ rộng để dành nhiều diện tích cho cảnh quan ngoài nhà |
| Muốn xem cách bố trí phòng và sân vườn trước khi làm việc với đơn vị thiết kế | 13 mẫu có mặt bằng trong bảng tổng hợp phía trên | Đọc trực tiếp cách chia phòng và vị trí sân vườn/hồ nước trên bản vẽ, không phải suy đoán qua ảnh phối cảnh |
| Muốn sân vườn có hồ cá hoặc hồ bơi | KT21110 (hồ Koi + bể bơi + chòi nghỉ, ghi rõ trên mặt bằng), KT18092 (hồ bơi sân sau) | Hai mẫu duy nhất trong bài có mặt nước lớn (hồ Koi/hồ bơi) làm điểm nhấn sân vườn |
| Gia đình đông người, cần nhiều phòng ngủ | KT19096 (6 phòng ngủ) | Số phòng ngủ nhiều nhất trong 21 mẫu, ghi rõ ngay trong tên dự án |
| Thích phong cách Á Đông hoặc kiểu Nhật | KT23098 (Á Đông), KT2008871 (mái Nhật pha tân cổ điển) | Hai mẫu có sân vườn kiểu bonsai/sân trong, khác nhóm tân cổ điển và hiện đại còn lại |
| Muốn không gian nghỉ dưỡng, gần thiên nhiên | KT24594 (Tropical Modern, có hồ nước và núi bao quanh) | Mẫu duy nhất trong bài theo phong cách Tropical, gắn với địa hình đồi núi Hòa Bình |
Về số tầng, ba nhóm trong bài có đặc điểm chi phí và công năng khác nhau:
| Tiêu chí | Nhà vườn 1 tầng | Nhà vườn 2 tầng | Nhà vườn 3 tầng |
|---|---|---|---|
| Diện tích xây dựng phổ biến trong bài | 139–410m² | 340–2.000m² | 397–1.000m² |
| Tỷ lệ đất dành cho sân vườn | Cao nhất, vì toàn bộ công năng dồn trên một mặt sàn | Trung bình, mặt sàn chia đều hai tầng nên còn nhiều đất trống | Thấp hơn, vì cùng diện tích đất nhưng mặt sàn xây dựng nhân theo số tầng |
| Phù hợp khu đất | Đất rộng, ít bị hạn chế chiều cao | Đất vừa đến rộng, cân bằng giữa diện tích sàn và sân vườn | Đất hẹp hơn nhưng cần nhiều phòng, hoặc muốn dành tối đa diện tích nền cho cảnh quan |
| Đi lại trong nhà | Không cần cầu thang, thuận tiện cho người lớn tuổi | Có cầu thang nối 2 tầng, tách khu sinh hoạt chung và khu ngủ nghỉ | Nhiều cầu thang hơn, thường có thêm thang máy ở mẫu diện tích lớn |
| Kết cấu mái | Thường một khối mái duy nhất | Mái có thể chia theo khối nhà chính và khối phụ (gara, sảnh) | Mái phức tạp hơn do nhiều khối chồng tầng, cần tính toán thoát nước kỹ hơn |
| Thời gian thi công | Thường ngắn hơn nhờ ít tầng | Trung bình | Thường dài hơn do khối lượng thi công lớn hơn |
Phần lớn nội dung “nhà vườn đẹp” trên mạng chỉ có ảnh phối cảnh 3D. Dưới đây là một số công trình sân vườn Betaviet đã thi công thực tế ngoài công trường, có ảnh chụp thật kèm theo hồ sơ công trình — các công trình này không nhất thiết trùng với mã thiết kế nào trong 21 mẫu phía trên.

Đây là công trình thi công riêng phần sân vườn 205m², cho thấy cách bố trí hồ cá, đá cảnh và lối đi khi đã hoàn thiện ngoài thực tế, không chỉ dừng ở phối cảnh 3D.

Trên khu đất 3.000m², phần thi công thực tế giữ đúng bố cục hồ nước và chòi nghỉ đã có trong phương án thiết kế ban đầu.

Công trình trên khu đất 3.000m² tại Bắc Giang cho thấy phần mặt đứng tân cổ điển khi thi công thực tế bám sát các chi tiết cột và mái trong bản vẽ.
Nhà vườn là loại hình nhà ở — thường là biệt thự 1 đến 3 tầng — trong đó sân vườn được thiết kế như một thành phần công năng chính, gắn liền với các không gian sinh hoạt trong nhà, chứ không phải phần đất trống còn lại sau khi xây dựng. Đặc điểm nhận diện rõ nhất của nhà vườn là công trình thường lùi vào phía trong khuôn viên, chừa khoảng sân đủ rộng phía trước hoặc bao quanh để trồng cây, làm lối đi, đặt cổng và có thể thêm các hạng mục như hồ nước, chòi nghỉ hay hồ bơi nhỏ.
Khác với biệt thự phố nằm sát mặt đường với sân trước hẹp, nhà vườn cần khu đất đủ rộng để cân bằng giữa diện tích xây dựng và diện tích cảnh quan. Trong 21 mẫu của bài, mẫu có diện tích xây dựng nhỏ nhất là KT20193 với 139m² tại Ninh Bình, vẫn giữ được một khoảng sân lát gạch quanh nhà; mẫu có diện tích xây dựng lớn nhất là KT24594 với 2.000m² tại Hòa Bình, có cả hồ nước và lối đi ven hồ. Phong cách kiến trúc của nhà vườn có thể là tân cổ điển, hiện đại, Á Đông hay bất kỳ phong cách nào khác — yếu tố quyết định một công trình có phải nhà vườn hay không nằm ở cách bố trí sân vườn, không nằm ở kiểu mặt tiền.
Bốn thành phần lặp lại nhiều nhất trong 21 mẫu của bài là cổng, lối đi, cây xanh và mặt nước — mỗi thành phần đóng một vai trò riêng trong tổng thể sân vườn.
Cổng thường là điểm nhấn đầu tiên khi nhìn vào một mẫu nhà vườn. Phần lớn mẫu trong bài dùng cổng sắt mỹ thuật với hoa văn uốn, nhiều mẫu tân cổ điển thêm chi tiết mạ vàng đồng (KT20013, KT21113) để đồng bộ với lan can và ban công. Cổng thường tách làm hai lớp: cổng chính cho xe và người, cổng phụ nhỏ hơn cho lối đi bộ hoặc khu vực phụ, như ở KT21113.
Lối đi trong sân vườn của bài chủ yếu lát đá tự nhiên hoặc đá granite, có mẫu dùng gạch nung (KT24594) hoặc đá xếp kiểu bước chân (stepping stone) như trong ảnh công trình sân vườn kiểu Nhật tại Quảng Ninh. Lối đi thường uốn lượn mềm mại quanh bồn hoa hoặc thảm cỏ thay vì đi thẳng, vừa kéo dài trải nghiệm đi bộ vừa tránh cảm giác trống trải của một khoảng sân phẳng.
Cây xanh được dùng theo hai cách chính: trồng thành hàng thẳng tắp hai bên lối vào (hàng cau ở KT18092, hàng cây tùng ở một số công trình cảnh quan) để tạo trục đối xứng, hoặc bố trí tự do thành cụm — cây bonsai tạo hình ở KT2008871 và KT23098, giàn hoa leo phủ ban công ở KT19184 và KT24594. Mẫu càng theo phong cách Á Đông hoặc Tropical càng dùng nhiều cây cắt tỉa tạo dáng thay vì thảm cỏ đơn thuần.
Mặt nước là hạng mục không phải mẫu nào cũng có, nhưng khi xuất hiện thường là điểm nhấn chính của sân vườn: hồ Koi và bể bơi ghi rõ trên mặt bằng KT21110, hồ nước trong khuôn viên KT21067, hồ bơi sân sau KT18092, tiểu cảnh nước trước sảnh KT17023, và hồ nước lớn bao quanh một phần khuôn viên ở KT24594. Với mẫu có mặt nước, cần tính thêm hệ thống lọc và cấp thoát nước riêng, tách khỏi hệ thống thoát nước mưa của mái nhà.
Chòi nghỉ cũng xuất hiện ở vài mẫu (KT24023, KT21110) như một khối kiến trúc phụ tách khỏi nhà chính, thường đặt cạnh mặt nước hoặc dưới bóng cây lớn, làm nơi ngồi chơi riêng ngoài trời.
Vật liệu trong 21 mẫu của bài chia theo hai phần: phần mặt đứng công trình và phần cảnh quan sân vườn.
Ở mặt đứng, đá tự nhiên xuất hiện nhiều nhất — ốp chân cột, bậc tam cấp, lan can ban công, tiêu biểu là lan can đá cẩm thạch trắng ở KT24023. Gỗ tự nhiên dùng cho cửa chính, giàn pergola và một số mảng ốp trang trí, thường chọn tông nâu đỏ hoặc nâu trầm để làm điểm nhấn ấm trên nền tường trắng hoặc trắng kem. Mái lợp ngói là vật liệu phổ biến nhất trong nhóm tân cổ điển và hiện đại của bài — ngói tráng men màu xám, đen hoặc xanh than cho mái Thái và mái Mansard, trong khi mẫu mái bằng như KT19096 dùng sàn bê tông phẳng thay ngói. Sắt uốn nghệ thuật xuất hiện ở hầu hết lan can ban công và cổng, nhiều mẫu mạ thêm lớp vàng đồng để tăng độ nổi bật.
Ở phần sân vườn, đá lát (đá tự nhiên, đá granite, gạch nung) là vật liệu chính cho lối đi và sân đỗ xe; thảm cỏ và cây bụi cắt tỉa phủ phần diện tích còn lại. Với các mẫu có mặt nước như KT21110 hay KT24594, đá xếp tầng hoặc đá kè quanh hồ vừa giữ đất vừa tạo hiệu ứng cảnh quan tự nhiên. Kính lớn dùng nhiều ở nhóm hiện đại (KT19096, KT22085) để mở rộng tầm nhìn ra sân vườn từ bên trong nhà, khác với nhóm tân cổ điển thường dùng cửa sổ vòm kích thước nhỏ hơn.
Betaviet không đưa mức giá cụ thể cho nhà vườn trong bài này, vì chi phí thực tế phụ thuộc nhiều yếu tố riêng của từng công trình và chỉ chính xác khi có hồ sơ khảo sát khu đất cụ thể. Một số yếu tố ảnh hưởng lớn nhất:
Diện tích xây dựng và diện tích sân vườn là hai khoản mục tách biệt — trong 21 mẫu của bài, diện tích xây dựng dao động từ 139m² (KT20193, Ninh Bình) đến 2.000m² (KT24594, Hòa Bình). Phần sân vườn càng nhiều hạng mục (hồ nước, hồ bơi, chòi nghỉ, pergola) thì càng cộng thêm khối lượng thi công ngoài phần thân nhà.
Độ phức tạp của mái và mặt đứng là biến số lớn thứ hai. Mái nhiều lớp xếp tầng đòi hỏi nhiều công đoạn hơn một khối mái liền mạch; hệ cột có phào chỉ, hoa văn chạm khắc ở nhóm tân cổ điển cũng cần nhân công thủ công nhiều hơn khối tường phẳng của nhóm hiện đại.
Vật liệu hoàn thiện — đá tự nhiên ốp cột, gỗ tự nhiên cho cửa và pergola, sắt uốn mạ vàng đồng — đều tốn công lắp đặt hơn sơn tường phẳng và cửa nhôm kính thông thường.
Vì mỗi khu đất và mỗi nhu cầu công năng khác nhau, Betaviet nhận khảo sát và gửi dự toán miễn phí theo đúng kích thước khu đất, mong muốn của từng gia đình, thay vì áp một mức giá chung cho toàn bộ 21 mẫu trong bài.
Nhà vườn là biệt thự trong đó sân vườn được thiết kế như một phần công năng chính, gắn với các không gian sinh hoạt, chứ không phải đất trống còn lại. Biệt thự phố thông thường thường nằm sát mặt đường, sân trước hẹp, trong khi nhà vườn cần khuôn viên đủ rộng để có cả lối đi, cây xanh và đôi khi cả mặt nước bao quanh.
Theo kinh nghiệm thiết kế phổ biến, khu đất khoảng 180m² trở lên mới đủ để dành 40–60% diện tích cho sân vườn mà không làm chật phần nhà ở. Mẫu nhỏ nhất trong 21 mẫu của bài là KT20193 với 139m² diện tích xây dựng tại Ninh Bình — nhỏ hơn ngưỡng trên nhưng vẫn giữ được một khoảng sân quanh nhà nhờ bố trí gọn.
Trong 21 mẫu của bài, mái Thái và mái dạng Mansard được dùng nhiều nhất ở nhóm tân cổ điển, mái Nhật xuất hiện ở mẫu kết hợp phong cách tân cổ điển và kiểu Nhật (KT2008871), còn mái bằng dùng ở nhóm hiện đại (KT19096). Mái dốc (Thái, Nhật, Mansard) thoát nước nhanh và tạo điểm nhấn hình khối rõ; mái bằng phù hợp phong cách tối giản, có thể tận dụng làm sân thượng.
Chi phí phụ thuộc diện tích xây dựng, diện tích và hạng mục sân vườn (hồ nước, hồ bơi, chòi nghỉ), độ phức tạp của mái, và vật liệu hoàn thiện. Vì mỗi khu đất khác nhau, Betaviet không đưa mức giá cố định mà nhận khảo sát để gửi dự toán theo đúng hồ sơ.
Được, nếu bố trí công trình lùi sâu vào một phía để chừa sân vườn phía trước hoặc bên hông, như cách KT20193 (139m²) và KT20013 (272m²) trong bài đã làm. Với đất hẹp, nên ưu tiên xây thêm tầng thay vì trải rộng mặt sàn, để dành nhiều diện tích nền hơn cho cây xanh và lối đi.
Bốn thành phần cơ bản nhất là cổng, lối đi, cây xanh và (nếu diện tích cho phép) mặt nước như hồ cá hoặc hồ bơi nhỏ. Một số mẫu trong bài còn thêm chòi nghỉ hoặc giàn pergola làm nơi ngồi ngoài trời, tuỳ diện tích khu đất và nhu cầu sử dụng thực tế của gia đình.
Phần sân vườn cần chăm sóc định kỳ nhiều hơn biệt thự phố, đặc biệt là cây xanh, thảm cỏ và hệ thống lọc nước nếu có hồ cá hoặc hồ bơi. Phần nhà ở với mái ngói và chi tiết đá, gỗ tự nhiên cũng cần kiểm tra chống thấm và bảo dưỡng bề mặt định kỳ như mọi công trình mái dốc khác.
Thời gian phụ thuộc quy mô công trình, độ phức tạp của sân vườn và mức độ hoàn thiện nội, ngoại thất, nên Betaviet không đưa con số cố định áp dụng chung. Gia chủ gửi kích thước khu đất và nhu cầu cụ thể để nhận lịch trình thiết kế, thi công dự kiến theo đúng hồ sơ.
Cần phương án nhà vườn cho khu đất của bạn?
Gửi kích thước khu đất và nhu cầu phòng, Betaviet sẽ tư vấn phương án và dự toán theo đúng hồ sơ thiết kế. Hotline: 0915 010 800
Xem thêm:
– Mẫu nhà vườn đẹp ở nông thôn
– Nhà vườn tân cổ điển
– Biệt thự nhà vườn
– Hình ảnh biệt thự đẹp


Tư vấn chuyên sâu bởi nhà thiết kế, giám đốc thi công nhiều năm kinh nghiệm
Giảm tới 30% 300tr
Đồ nội thất nhập khẩu
Hỗ trợ thủ tục pháp lý
cấp phép xây dựng
Betaviet sẽ liên hệ để tư vấn Quý khách trong thời gian sớm nhất
Trân trọng cảm ơn!