Mặt bằng biệt thự 2 tầng là bản vẽ thể hiện cách chia phòng, vị trí cầu thang và đường đi lại trên từng tầng – khác với ảnh phối cảnh 3D chỉ cho thấy hình dáng bên ngoài. Khi đã ưng một mẫu phối cảnh, phần lớn gia chủ vẫn cần xem thêm bản vẽ mặt bằng để hình dung phòng khách rộng bao nhiêu, phòng ngủ nào có WC riêng, cầu thang đặt ở đâu trước khi quyết định.
Bài này tập hợp 22 mẫu biệt thự 2 tầng Betaviet đã thiết kế thật, mỗi mẫu kèm ít nhất 1 ảnh bản vẽ mặt bằng đã qua kiểm tra từng phòng trên bản vẽ. Cần nói rõ ngay từ đầu: trong kho ảnh mặt bằng đã kiểm của Betaviet, chỉ 1/22 mẫu (KT20011) có đủ bản vẽ cả tầng 1 và tầng 2 đăng cùng lúc; 3 mẫu khác (KT19158, KT17090, KT17012) có 2 bản vẽ mặt bằng nhưng không phải cặp tầng 1 + tầng 2 đầy đủ (mà là tầng 2 kèm tầng tum mái, hoặc gác lửng kèm tầng 2); 18 mẫu còn lại mỗi mẫu chỉ có 1 bản vẽ (thường là tầng 1 hoặc tầng 2, một số là mặt bằng tổng thể) – bài chỉ trình bày đúng tầng có ảnh, không suy đoán tầng còn lại. Đây cũng là cách làm trung thực hơn phần lớn trang đang xếp hạng cho từ khoá này, nơi nhiều trang gắn nhãn “mặt bằng” cho ảnh phối cảnh nhìn từ trên xuống hoặc chỉ có mặt bằng 1 tầng nhưng không nói rõ.

Tóm tắt nhanh
| Mã | Tỉnh | Phong cách | Diện tích | Tầng có bản vẽ | Số phòng ngủ (trên bản vẽ) | Điểm bố trí nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| KT20201 | Thái Bình | Tân cổ điển | 276m² | Tầng 2 | 3 | 3 phòng ngủ quây quanh khoảng thông tầng lấy sáng |
| KT20126 | Vĩnh Phúc | Hiện đại | 279m² | Tầng 2 | 2 | Phòng ngủ Master có phòng thay đồ riêng, tách khỏi lô gia |
| KT17101 | Nam Định | Tân cổ điển | 320m² | Tầng 1 | 1 | Phòng ăn 25m² lớn nhất nhóm, có tiền sảnh riêng trước phòng khách |
| KT19055 | Quảng Ninh | Tân cổ điển | 342m² | Tầng 1 | 2 | Gara (sân đỗ xe) nằm cùng khối với phòng khách, bếp + ăn |
| KT18019 | Hà Nội | Hiện đại | 354m² | Tầng 1 | 1 | 1 phòng ngủ đặt ngay tầng 1, cạnh sân ướt + sân phơi |
| KT22042 | Sơn La | Hiện đại | 380m² | Tầng 1 | 2 | Phòng Master và phòng ngủ 1 đối xứng hai bên sảnh chính |
| KT21004 | Quảng Ninh | Tân cổ điển | 400m² | Tầng 1 | 1 | Phòng ngủ tầng 1 liền sân ướt, 2 mặt tiền không có mặt hậu bỏ trống |
| KT22112 | Thái Bình | Tân cổ điển | 415m² | Tầng 2 | 2 | Phòng ngủ Master có phòng thay đồ và bàn phấn riêng, cạnh thư phòng |
| KT17115 | Phú Thọ | Tân cổ điển | 420m² | Tầng 1 | 2 | 2 phòng ngủ tầng 1 nhìn ra 2 sân riêng: sân cà phê và sân gia công |
| KT21069 | Quảng Ninh | Hiện đại | 426m² | Tổng thể | 1 | Mặt bằng tổng thể gộp bếp, bàn ăn, sảnh trên cùng một trục |
| KT19184 | Hà Nội | Tân cổ điển | 429m² | Tầng 1 | 2 | Gara 30m² liền khối phòng khách, 2 phòng ngủ gần sân vườn |
| KT19158 | Bình Dương | Tân cổ điển | 454m² | Tầng 2 + tầng tum mái | 3 | Phòng SHC nằm giữa 3 phòng ngủ; tầng tum mái riêng cho téc nước |
| KT20011 | Lâm Đồng | Tân cổ điển | 466m² | Tầng 1 + tầng 2 (đủ 2 tầng) | 4 | Tầng 1: khách – bếp – 1 ngủ; tầng 2: 3 ngủ quanh SHC, 3 ban công riêng |
| KT17090 | TP Hồ Chí Minh | Tân cổ điển | 485m² | Gác lửng + tầng 2 | 4 | Gác lửng chỉ 1 phòng trống; tầng 2 dồn hẳn 4 phòng ngủ quanh SHC |
| KT18078 | Tuyên Quang | Tân cổ điển | 500m² | Tầng 1 | 2 | 2 phòng ngủ tầng 1 sát khu ăn ngoài trời, hiên riêng tầng 1 |
| KT21110 | Hà Nội | Tân cổ điển | 520m² | Tổng thể | 3 | Mặt bằng tổng thể có bể bơi và hồ Koi tách hẳn khối nhà ở |
| KT21067 | Thái Nguyên | Tân cổ điển | 522m² | Tổng thể | 2 | Mặt bằng tổng thể gộp gara, hồ nước quanh 2 phòng ngủ |
| KT17094 | TP Hồ Chí Minh | Kiểu Pháp | 541m² | Tầng 1 | 0 (phòng làm việc thay chỗ ngủ) | Tầng 1 ưu tiên phòng làm việc cạnh phòng khách, không có phòng ngủ |
| KT19032 | Quảng Bình | Tân cổ điển | 571m² | Tầng 1 | 1 | Gara 2 xe liền khối bếp + ăn, phòng ngủ đặt cuối nhà |
| KT17069A | Đà Nẵng | Tân cổ điển | 607m² | Tầng 1 | 2 | 2 phòng ngủ tầng 1 đều có WC riêng, khu giặt phơi tách sau bếp |
| KT17012 | TP Hồ Chí Minh | Tân cổ điển | 660m² | Gác lửng + tầng 2 | 4 | Cấu trúc lặp lại KT17090: gác lửng trống, tầng 2 dồn 4 phòng ngủ |
| KT22002 | Hà Nội | Tân cổ điển | 704m² | Tầng 1 | 1 (phòng ngủ giúp việc) | Tầng 1 có thang máy, phòng giải trí, bếp củi riêng khu bếp chính |
Diện tích: 276m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thái BìnhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 2



Mặt tiền KT20201 theo bố cục đối xứng cổ điển: hệ cột tròn trắng lớn đỡ ban công tầng 2, lan can sắt uốn cong, cửa chính và cửa sổ khung gỗ nâu ấm nổi trên nền tường trắng. Mái Thái dốc màu xám đậm, gara ô tô tích hợp liền bên hông nhà. Diện tích xây dựng 276m² tại Thái Bình – nhỏ nhất trong 2 mẫu dưới 300m² của bài. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 2, hành lang nối 3 phòng ngủ (02, 03, 04) quây quanh khoảng thông tầng lấy sáng và phòng sinh hoạt chung, ban công riêng ở cuối hành lang, WC chung bố trí gần khu vực đi lại.
Diện tích: 279m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Vĩnh PhúcSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 2



KT20126 theo tinh thần tối giản: khối hộp vuông vức, tường trắng chủ đạo, mảng ốp gỗ và đá tự nhiên điểm xuyết quanh cửa kính lớn, mái Thái đen dốc nhẹ. Diện tích 279m² tại Khu đô thị Hùng Vương, Vĩnh Phúc, sân vườn lát đá bao quanh. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 2 (kích thước khung 14,2m x 12m), phòng ngủ Master có phòng thay đồ và WC riêng biệt, phòng ngủ 02 cạnh WC chung, phòng sinh hoạt chung nối hành lang tầng 2 ra ban công và lô gia riêng.
Diện tích: 320m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Nam ĐịnhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT17101 nằm trên lô đất 2 mặt tiền, mái Mansard xanh than kết hợp tường sơn trắng và gạch ốp màu kem ở tầng trệt. Sảnh vòm lớn, hệ cột tròn trắng đỡ ban công tầng 2 có lan can sắt nghệ thuật. Diện tích xây dựng 320m² tại Nam Định. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1 (15,6m x 13,7m), tiền sảnh 7,5m² dẫn vào phòng khách và sảnh tầng 17,5m², phòng ăn rộng 25m² – lớn nhất trong các mẫu 300–450m² của bài – liền phòng bếp 11m², một phòng ngủ 18,5m² có WC riêng và kho 3,5m² đặt cạnh bếp.
Diện tích: 342m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Quảng NinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



Ngoại thất KT19055 nổi bật với sảnh chính hệ cột Corinthian, ban công sắt mỹ thuật, mái Mansard xám đen tương phản tường trắng tinh khôi. Cầu thang xoắn ốc bên hông dẫn lên sân thượng, cổng sắt mỹ thuật mạ vàng đồng. Diện tích xây dựng 342m² tại Quảng Ninh. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1, sảnh đón dẫn thẳng vào phòng khách, 2 phòng ngủ đặt liền nhau, phòng bếp + ăn và khu gara (sân đỗ xe) nằm cùng một khối nhà, không tách khu vực để xe ra riêng như một số mẫu khác trong bài.
Diện tích: 354m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Hà NộiSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT18019 theo triết lý tối giản: khối hộp vuông vức, hệ thống cửa sổ kính lớn tối đa hoá ánh sáng, ban công tầng 2 lan can kính. Mái Thái dốc xám đậm, tường trắng phối ốp đá và gỗ ở sảnh chính. Diện tích xây dựng 354m² tại Hà Nội. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1, một phòng ngủ 01 kèm WC riêng đặt ngay cạnh khu sân ướt + sân phơi phía sau – tách khỏi trục tiền sảnh – phòng khách – sảnh tầng 1 – bếp + ăn phía trước, cùng 2 cổng phụ nối sang nhà bên.
Diện tích: 380m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Sơn LaSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



Ngoại thất KT22042 tối giản, bất đối xứng có chủ đích: mái Thái xám đen, tường trắng, cửa sổ khung đen và ban công kính. Diện tích xây dựng 380m², mỗi tầng khoảng 190m², tại Sơn La. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1, phòng Master (có phòng thay đồ, WC riêng) và phòng ngủ 1 đặt đối xứng hai bên sảnh chính – khác cách gộp phòng ngủ về một phía ở phần lớn mẫu khác trong bài – phòng khách và bếp + ăn nối nhau qua sảnh 1, sảnh 2 và sảnh phụ.
Diện tích: 400m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Quảng NinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT21004 nằm trên lô đất 2 mặt tiền, tầng trệt ốp đá tự nhiên tông vàng kem, cửa sổ vòm bố trí đều nhịp, ban công tầng 2 lan can con tiện trắng. Diện tích xây dựng 400m² tại Quảng Ninh. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1, một phòng ngủ có WC riêng đặt cạnh sân ướt và phòng bếp, phòng khách và phòng ăn bố trí hai bên sảnh chính – bố cục tận dụng cả 2 mặt tiền, không để mặt hậu bỏ trống như nhà chỉ có 1 mặt đường.
Diện tích: 415m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thái BìnhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 2



Mặt tiền KT22112 đăng đối, cột Ionic kép, cửa vòm và ban công sắt mỹ thuật mạ vàng nổi trên nền trắng, mái Mansard xanh đen. Diện tích xây dựng 415m² tại Thái Bình, tên dự án ghi rõ 4 phòng ngủ. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 2, phòng ngủ Master có phòng thay đồ, bàn phấn và WC tắm kính riêng; phòng ngủ 3 có tủ quần áo và WC riêng; một thư phòng với bàn làm việc, kệ sách đặt cạnh phòng sinh hoạt chung và ban công.
Diện tích: 420m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Phú ThọSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT17115 nổi bật với hệ cột trụ Ionic lớn, ban công sắt nghệ thuật, mái Mansard đen trên nền trắng kem. Diện tích xây dựng 420m² tại Phú Thọ, sân vườn quy hoạch rộng bao quanh. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1 (khung 17,8m x 14,4m), phòng ngủ 1 và phòng ngủ 2 đặt ở hai cánh nhà, mỗi phòng nhìn ra một sân riêng – một bên là sân cà phê, bên kia là sân gia công – tách bạch rõ khu nghỉ ngơi khỏi khu phụ trợ ngay từ tầng trệt, phòng khách và phòng ăn ở giữa.
Diện tích: 426m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Quảng NinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tổng thể



KT21069 kết hợp mái Thái giật cấp với ngôn ngữ hiện đại tối giản: khối hình học vuông vắn, cửa kính khung đen, ốp gỗ tự nhiên quanh sảnh đón. Diện tích xây dựng 426m² tại Quảng Ninh, gara ô tô tích hợp bên hông với cửa cuốn màu gỗ. Bản vẽ mặt bằng của KT21069 là bản tổng thể, không tách riêng theo từng tầng: sảnh dẫn thẳng vào phòng khách, khu bếp và bàn ăn nằm liền một trục với sảnh và WC, một phòng ngủ bố trí gần sân bên hông – bố cục gộp các không gian chung mà không chia khối riêng biệt.
Diện tích: 429m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hà NộiSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT19184 dùng hệ cột Ionic đôi uy nghi, tông trắng ngà kết hợp mái ngói xám đen, ban công tầng 2 rộng có giàn hoa leo. Diện tích xây dựng 429m² tại Hà Nội. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1 (khung 27m x 21,5m), gara 30m² liền khối với phòng khách và cầu thang, không tách rời ra sau nhà; 2 phòng ngủ đặt gần khu sân vườn và sân ướt, bếp + ăn nối sảnh phụ ra phía sân, sảnh chính rộng ở giữa.
Xem thêm mẫu khác trong bài: Biệt thự 2 tầng hiện đại 380m² – Sơn La (KT22042) · Biệt thự 2 tầng tân cổ điển 415m² – Thái Bình (KT22112) · Biệt thự 2 tầng tân cổ điển 466m², đủ 2 tầng – Lâm Đồng (KT20011)
Diện tích: 454m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Bình DươngSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 2 + tầng tum mái




KT19158 dùng hệ cột Corinthian cách điệu, mái Mansard đen, tường ốp đá trắng, các pilaster tạo chiều sâu cho mặt đứng. Diện tích xây dựng 454m² tại Bình Dương. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 2, phòng sinh hoạt chung đặt giữa 3 phòng ngủ (01, 02, 03), mỗi phòng có WC riêng. Phía trên tầng 2 còn một tầng tum mái riêng (khung khoảng 10,1m x 12,2m) chỉ bố trí téc nước và buồng thang, không có phòng ở – khác với phần lớn mẫu trong bài chỉ dừng ở tầng 2.
Diện tích: 466m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Lâm ĐồngMặt tiền: 19mSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1 + tầng 2




KT20011 là mẫu duy nhất trong 22 mẫu của bài có bản vẽ mặt bằng đủ cả tầng 1 và tầng 2. Mặt đứng dùng hệ cột tròn thức cổ điển, ban công bo cong treo giỏ hoa, khối bay window bo tròn nhô ra một bên hông – cửa sổ mái (dormer) điểm trên mái sẫm màu. Diện tích xây dựng 466m², mặt tiền 19m, tại Lâm Đồng. Trên bản vẽ mặt bằng, tầng 1 gồm phòng khách, phòng ăn, bếp, một phòng ngủ 01 có WC riêng và sân ướt; tầng 2 dồn phòng ngủ Master cùng phòng ngủ 02, 03 quanh phòng sinh hoạt chung, mỗi phòng ngủ tầng 2 có một ban công riêng (tổng 3 ban công) – đúng khớp với tên dự án ghi 4 phòng ngủ khi cộng cả 2 tầng.
Diện tích: 485m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: TP Hồ Chí MinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Gác lửng + tầng 2




KT17090 mang phong cách châu Âu cổ điển với hai tháp mái đối xứng, hệ cột trụ tròn kiểu La Mã đỡ ban công, hồ bơi và giàn pergola gỗ trắng bên hông nhà. Diện tích xây dựng 485m² tại TP Hồ Chí Minh. Trên bản vẽ, gác lửng (khung 23m x 11,1m) chỉ là một khoảng trống không chia phòng; toàn bộ 4 phòng ngủ (PN2 đến PN5) dồn lên tầng 2, quây quanh phòng sinh hoạt chung và một sân chơi riêng – cấu trúc “gác lửng trống, tầng 2 dồn hết phòng ngủ” này lặp lại ở KT17012 cùng gói, cho thấy đây là một mẫu thiết kế được dùng lại với diện tích lô đất khác.
Diện tích: 500m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Tuyên QuangSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT18078 dùng hệ cột trụ Corinthian, ban công vòm cong mềm mại, garage bán hầm và mái hiên gỗ pergola tạo bóng mát cho lối đi. Diện tích xây dựng 500m² tại Tuyên Quang. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1 (20,3m x 14,7m), phòng ngủ 01 và phòng ngủ 02 (mỗi phòng có WC riêng) đặt gần khu ăn ngoài trời và hiên tầng 1, tách khỏi trục sảnh chính – phòng khách – phòng bếp + ăn ở phía trước nhà.
Diện tích: 520m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hà NộiMặt tiền: 23,22mSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tổng thể



KT21110 dùng hệ cột Doric trắng tỷ lệ vàng, lan can ban công chạm khắc hoạ tiết, thềm đá bán nguyệt dẫn lên cửa gỗ đỏ. Diện tích 520m², mặt tiền 23,22m, tại Hà Nội. Bản vẽ mặt bằng của KT21110 là bản tổng thể toàn khuôn viên: khối nhà ở gồm 3 phòng ngủ, phòng khách, bếp và phòng ăn; tách riêng ra sân vườn là bể bơi, hồ Koi và một chòi nghỉ – phần cảnh quan chiếm diện tích đáng kể so với khối nhà chính, khác các mẫu chỉ có sân lát đá đơn thuần.
Diện tích: 522m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thái NguyênSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tổng thể



KT21067 dùng bố cục đối xứng cổ điển: cửa chính gỗ lớn, ban công sắt nghệ thuật, hệ cột trụ Corinthian, phào chỉ và phù điêu trang trí trắng nổi trên tường. Diện tích xây dựng 522m² tại Thái Nguyên. Mặt bằng tổng thể của KT21067 cho thấy khối nhà chính gồm phòng khách, phòng bếp, phòng ăn và 2 phòng ngủ (một phòng ghi rõ “phòng ngủ 1”); gara đặt một bên khuôn viên, hồ nước bố trí phía đối diện – cách chia sân vườn hai bên đối xứng theo đúng tinh thần cân bằng của mặt tiền.
Diện tích: 541m²Phong cách: Kiểu PhápTỉnh: TP Hồ Chí MinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT17094 là mẫu duy nhất phong cách kiểu Pháp trong bài, mái ngói đỏ cam nổi bật trên tường trắng kem, cột trụ trắng ngà, ban công sắt uốn lượn và cửa sổ vòm lớn đón sáng. Diện tích 541m² tại TP Hồ Chí Minh. Bản vẽ mặt bằng tầng 1 có phòng làm việc đặt cạnh phòng khách – không có phòng ngủ nào ở tầng trệt trong phần bản vẽ này, khác hẳn phần lớn mẫu khác trong bài đều dành ít nhất 1 phòng ngủ cho tầng 1; phòng ngủ của KT17094 nhiều khả năng dồn hết lên tầng 2, nhưng bài không có ảnh mặt bằng tầng 2 nên không khẳng định thêm.
Diện tích: 571m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Quảng BìnhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT19032 tái hiện tinh thần cổ điển Pháp với mái Mansard xanh đen dốc kép, chân đế ốp đá vàng kem, cột trụ tròn và ban công lan can baluster trắng. Diện tích xây dựng 571m² tại Quảng Bình, hình khối chữ L rõ nét khi nhìn từ trên cao. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1, gara 2 xe đặt liền khối với phòng bếp + ăn ngay lối vào, một phòng làm việc và phòng ngủ bố trí ở cuối nhà.
Diện tích: 607m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Đà NẵngSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT17069A theo phong cách vườn châu Âu: cột tròn trắng trang nghiêm, ban công sắt mỹ thuật đen, mái ngói dốc màu đen trên nền tường trắng vàng. Diện tích xây dựng 607m² tại Đà Nẵng, khu gara ô tô đặt bên phải khối nhà chính. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1 (khung 17,3m x 17,8m), 2 phòng ngủ (01, 02) đều có WC riêng đặt cạnh đại sảnh; khu giặt + phơi và sân ướt tách hẳn phía sau bếp + ăn, không đi chung lối với phòng khách và phòng chơi phía trước.
Diện tích: 660m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: TP Hồ Chí MinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Gác lửng + tầng 2



KT17012 dùng mái Thái dốc xám đen, cột trụ tròn, ban công lan can con tiện trắng, hồ bơi đặt ở sân trước – cùng cấu trúc mặt bằng với KT17090 (gác lửng để trống, dồn 4 phòng ngủ PN2 đến PN5 lên tầng 2 quanh phòng sinh hoạt chung) nhưng quy mô lớn hơn: diện tích sàn 660m² tại TP Hồ Chí Minh, garage riêng nối liền khối nhà chính. Đây là ví dụ cho thấy Betaviet có thể điều chỉnh cùng một cách bố trí mặt bằng cho các lô đất diện tích khác nhau.
Diện tích: 704m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hà NộiMặt tiền: 28,6mSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Tầng 1



KT22002 là mẫu lớn nhất trong 22 mẫu của bài: diện tích khu đất 704m², mặt tiền 28,6m, tại Hà Nội. Mặt đứng dùng hệ cột Ionic, mái Mansard xám xanh, cửa sổ vòm và sảnh trung tâm đăng đối với 2 cửa gara song song hai bên. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1, ngoài phòng khách, bếp và phòng ăn, còn có một phòng giải trí, một phòng ngủ dành cho người giúp việc, cùng thang máy đặt cạnh cầu thang thông tầng – hai chi tiết (thang máy, phòng giải trí) không xuất hiện ở mẫu nào khác trong bài, cho thấy quy mô công năng lớn hơn hẳn các mẫu còn lại.
Xem thêm mẫu khác trong bài: Biệt thự 2 tầng tân cổ điển 500m² – Tuyên Quang (KT18078) · Biệt thự 2 tầng vườn châu Âu 607m² – Đà Nẵng (KT17069A) · Biệt thự 2 tầng nhà vườn tân cổ điển 704m² – Hà Nội (KT22002)
Đối thủ gần như không ai có ảnh chụp thật tại công trường. Dưới đây là một số công trình biệt thự 2 tầng Betaviet đã hoặc đang thi công, để gia chủ đối chiếu giữa bản vẽ và thực tế xây dựng (không khẳng định các công trình này trùng với mẫu thiết kế nào ở trên).

Xem công trình TC2600101 tại Hưng Yên

Xem công trình TC24793 tại Bắc Giang

Xem công trình TC21030 tại Vĩnh Phúc
Nhìn qua 22 mẫu trong bài, cách chia công năng lặp lại nhiều nhất là: tầng 1 dồn các không gian chung – phòng khách, bếp + ăn, sảnh, đôi khi thêm gara hoặc 1–2 phòng ngủ – còn tầng 2 dồn các phòng riêng tư, chủ yếu là phòng ngủ quây quanh một phòng sinh hoạt chung (SHC). Cách chia này thấy rõ nhất ở KT20011 (mẫu duy nhất có đủ cả 2 tầng): tầng 1 chỉ có 1 phòng ngủ bên cạnh phòng khách, bếp; toàn bộ 3 phòng ngủ còn lại (Master, 02, 03) dồn lên tầng 2 quanh phòng sinh hoạt chung, mỗi phòng có ban công riêng.
Không phải mẫu nào cũng theo đúng khung “tầng 1 chỉ có 1 phòng ngủ”. Một số mẫu tầng 1 có tới 2 phòng ngủ – KT19055, KT22042, KT17115, KT19184, KT18078, KT17069A – thường vì lô đất đủ rộng để tách khu ngủ nghỉ của người lớn tuổi ngay tầng trệt mà không ảnh hưởng khu tiếp khách. Ngược lại, một số mẫu như KT17090 và KT17012 gộp toàn bộ 4 phòng ngủ lên tầng 2, tầng 1 chỉ có gác lửng để trống, không có phòng ngủ nào.
Phòng sinh hoạt chung (SHC) ở tầng 2 xuất hiện ở tất cả 7 mẫu có bản vẽ tầng 2 trong bài (KT20201, KT20126, KT22112, KT19158, KT20011, KT17090, KT17012): đây là khoảng đệm nối các phòng ngủ, thường đặt cạnh cầu thang, giúp các thành viên không phải đi qua phòng ngủ của nhau để ra ban công hay xuống tầng dưới.
Vị trí cầu thang trong các bản vẽ của bài thường có một “sảnh thang” riêng cạnh tiền phòng hoặc tiền sảnh – như KT20011 (sảnh thang xuất hiện ở cả tầng 1 và tầng 2, cùng một vị trí) và KT17101 (sảnh tầng 01 nối thẳng ra tiền sảnh) – để khoảng cách từ các phòng ra cầu thang gần đều nhau. Nguyên tắc chung khi bố trí là tránh đặt cầu thang đối diện trực tiếp cửa chính hoặc đâm thẳng vào cửa phòng ngủ.
Gara ô tô trong các mẫu có bản vẽ tầng 1 của bài chủ yếu liền khối với nhà chính: KT19184 (gara 30m² liền phòng khách), KT19032 (gara 2 xe liền bếp + ăn), KT19055 (gara/sân đỗ xe cùng khối phòng khách). Cách bố trí này tiết kiệm diện tích đất và rút ngắn đường đi từ xe vào nhà so với phương án tách gara ra một cánh riêng, nhưng đổi lại khu để xe nằm sát khu sinh hoạt chung hơn.
Lấy sáng và thông gió cho mặt bằng 2 tầng thường dựa vào khoảng thông tầng ở sảnh hoặc phòng khách (KT20201 có “thông tầng” ngay trên bản vẽ tầng 2), cửa sổ mái/dormer trên phần mái dốc (KT20011), hoặc ban công/lô gia riêng cho từng phòng ngủ thay vì cửa sổ đơn (KT20011 có 3 ban công riêng cho 3 phòng ngủ tầng 2). Với các mẫu có gác lửng để trống như KT17090 và KT17012, khoảng gác lửng cũng đóng vai trò làm vùng đệm không khí giữa tầng 1 và tầng 2.
Trong 22 mẫu của bài, những mẫu bố trí phòng ngủ ngay tầng 1 – như KT18019, KT22042, KT21004, KT17115, KT18078, KT17069A – đều đặt phòng này gần cửa chính hoặc gần khu sinh hoạt chung, không phải đi qua nhiều phòng khác mới tới. Cách bố trí này phù hợp khi trong nhà có người lớn tuổi hoặc người hạn chế vận động, vì tránh phải lên xuống cầu thang hàng ngày. Phòng ngủ tầng 1 trong các mẫu này hầu hết có WC riêng, tách biệt với WC chung của khách.
Ngược lại, khi lô đất hẹp hoặc gia chủ ưu tiên không gian sinh hoạt chung rộng ở tầng 1 (như KT17090, KT17012 dồn hết phòng ngủ lên tầng 2, hay KT17094 tầng 1 dành cho phòng làm việc), gia đình cần cân nhắc bố trí thêm thang máy hoặc thang bộ có tay vịn thuận tiện nếu về sau có người lớn tuổi trong nhà – như cách KT22002 (704m²) bố trí sẵn thang máy cạnh cầu thang chính.
Betaviet không đưa mức chi phí cụ thể cho biệt thự 2 tầng trong bài này, vì chi phí thực tế phụ thuộc nhiều yếu tố riêng của từng công trình và chỉ chính xác khi có hồ sơ khảo sát lô đất cụ thể. Một số yếu tố ảnh hưởng lớn nhất:
Diện tích sàn xây dựng là yếu tố đầu tiên – trong 22 mẫu của bài, diện tích dao động từ 276m² (KT20201) đến 704m² (KT22002). Số phòng chức năng đặc biệt cũng ảnh hưởng: các mẫu có thêm thang máy (KT22002), hồ bơi (KT20201, KT17090, KT17012), hồ Koi và chòi nghỉ (KT21110) sẽ tốn thêm hạng mục ngoài phần thân nhà so với mẫu chỉ có sân vườn đơn thuần.
Độ phức tạp của mặt đứng cũng là biến số lớn: các mẫu tân cổ điển có hệ cột thức cổ điển (Ionic, Corinthian, Doric), phào chỉ và phù điêu chạm khắc thủ công (như KT21110, KT17115, KT22112) đòi hỏi nhiều công đoạn hoàn thiện hơn khối tường phẳng của nhóm hiện đại (KT20126, KT18019, KT22042, KT21069). Vật liệu ốp ngoài – đá tự nhiên, đá hoa cương, gạch ốp – cũng tốn công lắp đặt hơn sơn tường thông thường.
Vì mỗi lô đất và mỗi yêu cầu công năng khác nhau, Betaviet nhận khảo sát và gửi khái toán miễn phí theo đúng kích thước lô đất, mong muốn của từng gia đình, thay vì áp một mức chung cho toàn bộ 22 mẫu trong bài.
Tầng 1 thường có phòng khách, bếp + ăn, sảnh chính, WC chung và đôi khi thêm 1–2 phòng ngủ hoặc gara. Tầng 2 tập trung các phòng ngủ còn lại, thường quây quanh một phòng sinh hoạt chung, kèm ban công hoặc lô gia riêng cho từng phòng.
Nên dành phòng ngủ tầng 1 cho ông bà hoặc người lớn tuổi trong nhà, vì tránh phải lên xuống cầu thang hàng ngày. Trong bài, các mẫu như KT18019, KT22042, KT18078 đều đặt phòng ngủ tầng 1 gần cửa chính và có WC riêng.
Cầu thang nên đặt gần khu trung tâm của mặt bằng, gần sảnh chính, để khoảng cách từ các phòng ra cầu thang gần đều nhau. Nên tránh đặt cầu thang đối diện trực tiếp cửa chính hoặc đâm thẳng vào cửa phòng ngủ.
Cả hai cách đều xuất hiện trong 22 mẫu của bài. Gara liền khối (như KT19184, KT19032) tiết kiệm diện tích đất và rút ngắn đường đi từ xe vào nhà; gara tách khối giữ riêng tư hơn cho khu ở nhưng cần thêm lối đi có mái che.
Các mẫu trong bài lấy sáng qua khoảng thông tầng ở sảnh hoặc phòng khách, cửa sổ mái (dormer) trên phần mái dốc, và ban công/lô gia riêng cho từng phòng ngủ thay vì chỉ có 1 cửa sổ nhỏ. Gác lửng để trống ở một số mẫu cũng làm vùng đệm không khí giữa 2 tầng.
Trong 22 mẫu của bài, diện tích dao động từ 276m² (KT20201, Thái Bình) đến 704m² (KT22002, Hà Nội). Mẫu nhỏ nhất vẫn đủ bố trí 3 phòng ngủ ở tầng 2, cho thấy diện tích dưới 300m² vẫn khả thi nếu bố trí hợp lý.
Số phòng ngủ trong 22 mẫu của bài dao động từ 0 (tầng bản vẽ hiển thị không có phòng ngủ, như tầng 1 của KT17094) đến 4 phòng (KT20011, KT17090, KT17012), tuỳ diện tích và số thành viên gia đình. Phần lớn mẫu 300–450m² trong bài có 1–2 phòng ngủ trên tầng có bản vẽ, các mẫu trên 450m² thường có 2–4 phòng.
Có. Các mẫu trong bài là bản vẽ đã thiết kế cho một lô đất cụ thể, khi áp dụng cho lô đất khác cần điều chỉnh lại kích thước, hướng cầu thang và vị trí phòng theo đúng khảo sát thực tế. Gia chủ gửi kích thước lô đất và nhu cầu phòng để Betaviet tư vấn phương án và khái toán phù hợp.
Cần bản vẽ mặt bằng biệt thự 2 tầng cho lô đất của bạn?
Gửi kích thước lô đất và nhu cầu phòng, Betaviet sẽ tư vấn phương án mặt bằng và khái toán theo đúng hồ sơ thiết kế. Hotline: 0915 010 800
Xem thêm:
– Biệt thự 2 tầng
– Biệt thự 2 tầng mái Nhật: 19 mẫu thật Betaviet đã thiết kế
– Mặt bằng biệt thự 1 tầng
– Chi phí xây biệt thự mini


Tư vấn chuyên sâu bởi nhà thiết kế, giám đốc thi công nhiều năm kinh nghiệm
Giảm tới 30% 300tr
Đồ nội thất nhập khẩu
Hỗ trợ thủ tục pháp lý
cấp phép xây dựng
Betaviet sẽ liên hệ để tư vấn Quý khách trong thời gian sớm nhất
Trân trọng cảm ơn!