Cùng là KDC Hồng Phát B ở Cần Thơ, nhưng một trang thông tin dự án ghi tổng diện tích 103.215 m², còn một tài liệu giới thiệu viện dẫn quyết định chủ trương đầu tư năm 2015 lại ghi 178.190,75 m². Hai con số cách nhau gần 75.000 m², tức khoảng 7,5 ha.
Với người định xây biệt thự hoặc nhà liền kề, con số nào đúng quyết định diện tích lô, lộ giới và mật độ 30% áp dụng cho từng lô. Một lô 450 m² với mật độ 30% cho tối đa 135 m² chiếm đất; chênh vài thông số quy hoạch là mặt bằng tầng một phải vẽ lại.
Phần dưới xếp hai con số cạnh nhau cùng phép cộng kiểm cơ cấu đất, hồ sơ chủ đầu tư, bảng sáu tiêu chí thi công cho lô nền và những mục đến nay chưa công bố. Bài không dự báo giá, không khuyên mua hay không mua.

Trang thông tin dự án trên homedy.com ghi khu có tổng diện tích 103.215 m², 447 lô đất nền gồm nhà biệt thự và nhà liền kề, mật độ xây dựng 30%. Cùng con số 103.215 m² còn xuất hiện ở nhiều trang tổng hợp khác. Số 178.190,75 m² chỉ đến từ một tài liệu giới thiệu.
| Nguồn | Tổng diện tích | Căn cứ ghi kèm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trang thông tin dự án, sàn phân phối | 103.215 m² | Không ghi văn bản gốc | Cơ cấu sử dụng đất cộng lại ra 103.225 m² |
| Tài liệu giới thiệu dự án | 178.190,75 m² | Quyết định chủ trương đầu tư 2604/QĐ-UBND ngày 10/9/2015 của UBND TP Cần Thơ | Văn bản gốc chưa tìm thấy trong lần tra cứu tháng 10/2026 |
Cơ cấu sử dụng đất theo trang thông tin dự án như sau. Cột tỷ lệ là phép tính của Betaviet trên tổng các phần.
| Loại đất | Diện tích | Tỷ lệ trên tổng các phần |
|---|---|---|
| Cây xanh, mặt nước | 5.295 m² | 5,1% |
| Giao thông, vỉa hè | 37.081 m² | 35,9% |
| Công trình công cộng | 7.892 m² | 7,6% |
| Đất biệt thự | 10.807 m² | 10,5% |
| Đất liền kề | 42.150 m² | 40,8% |
| Cộng các phần | 103.225 m² | Lệch 10 m² so với 103.215 m² |
Hai phép nhân chia cho thấy chỗ cần hỏi lại. Đất biệt thự 10.807 m² chia cho 22 lô ra bình quân khoảng 491 m² mỗi lô, trong khi lô biệt thự được ghi là 450 m²; 22 lô × 450 m² chỉ là 9.900 m², lệch 907 m². Với nhà liền kề, 42.150 m² chia cho 425 lô ra bình quân khoảng 99,2 m², nằm trong khoảng 85,5–142,65 m² và sát lô 5 × 20 m.


Chủ đầu tư được ghi là Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hồng Phát, tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Hồng Phát thành lập năm 1993, chuyển thành công ty cổ phần ngày 14/08/2002. Trụ sở 212A đường 3/2 ghi ở phường Hưng Lợi là địa chỉ cũ, vì phường này đã nhập vào phường Tân An (mới) từ 01/07/2025. Vốn điều lệ và các dự án khác gắn tên công ty này chưa tìm thấy trong lần tra cứu tháng 10/2026.
| Hạng mục | Thông tin | Độ tin cậy |
|---|---|---|
| Tên chủ đầu tư | Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hồng Phát | Trung bình |
| Lịch sử | Xí nghiệp 1993; chuyển cổ phần 14/08/2002 | Thấp |
| Trụ sở | 212A đường 3/2, phường Hưng Lợi (địa chỉ cũ) | Thấp |
| Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Trang dự án ghi “Đã có giấy chứng nhận”; sàn ghi pháp lý “Sổ đỏ”; ngày cấp và cơ quan cấp chưa công bố | Trung bình |
| Quyết định chủ trương đầu tư | 2604/QĐ-UBND ngày 10/9/2015 (chỉ ở tài liệu giới thiệu) | Thấp |
Khu này còn xuất hiện dưới nhiều tên. Mỗi tên gắn với nguồn cụ thể, và số liệu của khu khác không được dùng cho khu này.
| Tên | Xuất hiện ở | Ghi chú |
|---|---|---|
| KDC Hồng Phát B; Khu đô thị mới KDC Hồng Phát B | Trang thông tin dự án, sàn phân phối | Tên thương mại, dùng trong bài này |
| Khu dân cư Hồng Phát An Bình B | Một bài giới thiệu dự án | Cùng khu, thêm tên phường cũ |
| Khu dân cư Cái Sơn – Hàng Bàng | Trang thông tin dự án; trang của chủ đầu tư liệt kê “Khu A + Khu B” tại phường An Bình, ghi đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Tên pháp lý. Quyết định 50/2000/QĐ-UB ngày 31/7/2000 phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 giai đoạn 1 khu dân cư cùng tên tại xã An Bình; chưa nối được với KDC Hồng Phát B |
| KDC Hồng Phát A | Sàn phân phối, trang rao vặt | Khu khác. Quan hệ chủ đầu tư với khu B chưa có nguồn xác nhận; giá rao của khu A không dùng cho khu B |
| Khu đô thị mới An Bình (Khu 3) | Trang của chủ đầu tư | Dự án khác cùng phường An Bình, 48,75 ha, trang đăng 17/02/2020 |
Betaviet thiết kế và thi công biệt thự, nhà phố, căn hộ cao cấp tại nhiều khu đô thị. KDC Hồng Phát B chưa có công trình nào của Betaviet, nên các nhận định dưới đây là kiến thức thi công cho loại lô này, không phải số đo tại khu.
Danh sách dưới đây là những việc nên làm tại hiện trường và với chủ đầu tư trước khi chốt bản vẽ.
| Tiêu chí | Dữ kiện hiện có | Mức | Ý nghĩa với người xây |
|---|---|---|---|
| Quỹ sản phẩm cao cấp | 22 lô biệt thự 450 m²; 425 lô liền kề 85,5–142,65 m²; tổng 447 lô | Thuận lợi | Có lô đủ lớn để làm sân trước, gara và mặt thoáng nhiều phía |
| Quy định xây dựng – kiến trúc | Mật độ 30% (đất biệt thự); lộ giới 15 m, 23 m, 30 m; tầng cao, lùi xây, mặt đứng cần xác nhận | Cần lưu ý | Số tầng và chỉ giới quyết định tổng diện tích sàn |
| Hiện trạng bàn giao | Một trang ghi “Đã bàn giao”; trang sàn ghi tiến độ “Đang cập nhật” | Chưa đủ dữ liệu | Cần đi thực địa xem đường, cống, điện |
| Điều kiện thi công | Chưa có số liệu hạ tầng nội khu và khảo sát nền riêng cho khu | Chưa đủ dữ liệu | Móng chọn theo khảo sát từng lô |
| Khí hậu và vật liệu | Cần Thơ nóng ẩm, mưa nhiều; phường An Bình có nhiều kênh rạch, mùa nước nổi ngập ứ theo một nghiên cứu năm 2016 | Cần lưu ý | Ưu tiên chống thấm, cách nhiệt mái, vật liệu chịu ẩm |
| Ngân sách hoàn thiện | Chưa có đơn giá xây dựng riêng cho khu; giá lô chỉ có ở tin rao thứ cấp | Chưa đủ dữ liệu | Chỉ lập được khung chi phí theo loại lô |
Ba trong sáu tiêu chí chưa đủ dữ liệu, nên phần việc đúng là chốt trước những hạng mục đúng với mọi kịch bản và để ngỏ những hạng mục phụ thuộc văn bản. Betaviet đề xuất bốn khuyến nghị:


Nếu đã có lô và cần phương án móng, mặt bằng, kết cấu, Betaviet nhận thiết kế thi công nhà xây mới trên đất nền, bắt đầu từ khảo sát lô và quy chế khu.
Lô 450 m² là sản phẩm lớn nhất đã có số liệu của khu, 22 lô theo trang thông tin dự án. Với mật độ 30%, phần chiếm đất tối đa là 135 m². Nếu giả định ba tầng, tổng diện tích sàn tối đa khoảng 405 m², chưa tính tầng hầm và sân thượng; đây là con số minh họa, số tầng thật phải theo quy định của khu.
| Loại lô | Số lô và kích thước | Quy định đã ghi | Gợi ý thiết kế – thi công |
|---|---|---|---|
| Biệt thự | 22 lô × 450 m² | Mật độ 30%; lộ giới 15 m, 23 m hoặc 30 m tùy tuyến | Sân trước làm vùng đệm bụi, ồn; tách lối xe và lối người; tận dụng nhiều mặt thoáng thay cho giếng trời; tính tải trọng và chống thấm nhiều lớp cho bể bơi, sân thượng vườn |
| Liền kề | 425 lô, 85,5–142,65 m²; lô 5 × 20 m, 5 × 26 m, 5 × 28 m | Mặt tiền hẹp, tường chung hai bên | Giếng trời cạnh cầu thang; gara tầng trệt, phòng khách lên tầng hai; thang máy gia đình từ 4 tầng; cách nhiệt mái và tường hướng nắng; chống thấm khe tiếp giáp nhà bên |
Hai cỡ liền kề 85,5 m² và 142,65 m² khác nhau chủ yếu ở chiều sâu lô. Các lô liền kề có kích thước được ghi trong nguồn là 5 × 20 m, 5 × 26 m và 5 × 28 m, đều có mặt tiền 5 m. Nguồn không ghi kích thước của từng diện tích, nên 85,5 m² chưa gắn được với kích thước cụ thể nào. Lô sâu hơn dễ đặt giếng trời giữa nhà và đưa phòng ngủ về phía sau; lô 5 × 20 m cần lấy sáng chủ yếu từ mặt đứng và một giếng trời sát cầu thang.
Ở lô lớn, hầm là hạng mục nên cân nhắc kỹ. Muốn làm tầng hầm phải khảo sát mực nước ngầm, chống thấm ngược và thoát nước hố thu; chi phí tăng mạnh ở nền yếu. Với lô liền kề, mặt đứng hẹp nên dùng lam hoặc ban công lùi để che nắng, tránh kính lớn không che. Đội ngũ thiết kế biệt thự của Betaviet thường dựng hai đến ba kịch bản số tầng ngay từ vòng phác thảo để chỉ giới thay đổi không kéo theo bản vẽ lại toàn bộ.

Khu nằm dọc đường Nguyễn Văn Cừ, trục nối các cơ sở đại học và y tế lớn của thành phố. Trang sàn phân phối nêu tên Đại học Y Dược, Đại học Cần Thơ, Bệnh viện Đa khoa Trung ương và Siêu thị Metro trong nhóm tiện ích quanh khu; khoảng cách bằng km hoặc phút chưa tìm thấy trong lần tra cứu tháng 10/2026, nên chưa có số đo nào để ghi. Để tự kiểm, người mua đo khoảng cách trên bản đồ theo đường đi thực tế tới từng cơ sở, và hỏi lộ giới của đoạn đường trước lô ngay trên bản trích lục.
Mọi nguồn về khu đều ghi địa chỉ “phường An Bình, quận Ninh Kiều”, là địa giới trước 01/07/2025. Sau sáp nhập, cấp quận bỏ và địa giới đổi như sau.
| Cấp | Văn bản | Nội dung |
|---|---|---|
| Tỉnh | Nghị quyết 202/2025/QH15, thông qua ngày 12/6/2025 | Điều 1 khoản 19: TP Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang sắp xếp thành TP Cần Thơ mới, diện tích 6.360,83 km², dân số 4.199.824 người |
| Xã, phường | Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15, thông qua ngày 16/6/2025 | Chính quyền cấp xã mới hoạt động từ 01/07/2025 (Điều 2 khoản 2) |
| Phường Tân An (mới) | Điều 1 khoản 3 | Hình thành từ phường An Khánh và phường Hưng Lợi; Hưng Lợi không còn là phường độc lập |
| Phường An Bình (mới) | Điều 1 khoản 4 | Hình thành từ phường An Bình, xã Mỹ Khánh và một phần phường Long Tuyền (cũ) |
| Phường Ninh Kiều (mới) | Điều 1 khoản 1 | Gồm phường Tân An (cũ), Thới Bình, Xuân Khánh; quận Ninh Kiều không còn từ 01/07/2025 |
Phường An Bình (mới) không nhận phường Hưng Lợi. Phần An Bình cũ hay phần Long Tuyền cũ chứa khu này chưa được nêu trong các nguồn, nên người mua cần hỏi địa chỉ hành chính in trên giấy chứng nhận hiện hành.


Giá chủ đầu tư chưa công bố; trang dự án trên alonhadat.com.vn ghi mục bảng giá là “Đang cập nhật dữ liệu”. Trang sàn homedy.com ghi “Giá từ: 299 triệu – 1,71 tỷ” mà không gắn mức giá nào với từng diện tích lô, từ 85,5 đến 450 m². Đây là giá rao thứ cấp, không phải giá chủ đầu tư; trang không ghi đó là giá tổng hay đơn giá, nên chưa quy đổi được.
Các tin rao đọc trong tháng 10/2026 trên trang dự án alonhadat.com.vn cho thấy mức giá cao hơn nhiều so với khoảng “giá từ” ở trên. Cột đơn giá là phép chia của Betaviet.
| Loại lô theo tin rao | Diện tích | Giá rao | Đơn giá tự tính |
|---|---|---|---|
| Biệt thự 9 × 20 m | 180 m² | 11,2 tỷ | khoảng 62,2 triệu/m² |
| Nền trục chính đường số 4 | 90 m² | 6,5 tỷ | khoảng 72,2 triệu/m² |
| Nền góc | 160 m² | 6,25 tỷ | khoảng 39,1 triệu/m² |
| Cặp nền đường số 5 (9,8 × 21 m) | 212 m² | 9,6 tỷ | khoảng 45,3 triệu/m²; tiêu đề tin ghi “40tr/m2” |
Chưa có tin rao nào có giá cho lô 450 m². Các mức trên khác nhau theo vị trí lô, nên không thể quy thành một đơn giá chung của khu.
| Mục | Giá | Nhãn và thời điểm |
|---|---|---|
| Giá đất nhà nước, phường An Bình, vị trí 4 | 1.500.000 đ/m² | Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND ban hành 31/12/2025, áp dụng từ 01/01/2026; đơn giá lấy từ bảng tổng hợp, chưa đối chiếu phụ lục |
| Giá đất nhà nước, phường Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An | 2.000.000 đ/m² | Cùng nghị quyết; đơn giá lấy từ bảng tổng hợp; giá đường Nguyễn Văn Cừ nằm trong phụ lục, chưa trích được |
| Nền tái định cư An Bình, 63 m² | Rao 2,39 tỷ (khoảng 38 triệu/m²) và 2,15 tỷ (khoảng 34 triệu/m²) | Giá tham chiếu dự án khác, tin rao tháng 10/2026 |
| KDC Hồng Phát A | 32,8–97,26 triệu/m²; 45–70 triệu/m² | Giá tham chiếu dự án khác, trích từ tóm tắt hai sàn rao, không rõ ngày |
Giá đất nhà nước ở bảng trên là giá làm căn cứ tính nghĩa vụ tài chính, không phản ánh giá giao dịch. Về chi phí xây, người mua nên tách ngân sách mua lô và ngân sách xây; tham khảo thêm chi phí xây biệt thự để lập khung trước khi chốt lô.
| Hạng mục | Đã công bố | Chưa công bố (tra cứu tháng 10/2026) |
|---|---|---|
| Tổng diện tích | 103.215 m² (trang dự án); 178.190,75 m² (tài liệu giới thiệu) | Văn bản gốc chủ trương đầu tư |
| Cơ cấu đất và số lô | 5 loại đất; 22 lô biệt thự, 425 lô liền kề, 447 lô | Bản vẽ phân lô chính thức |
| Chủ đầu tư | Tên, lịch sử 1993 và 2002 | Vốn điều lệ, dự án khác |
| Pháp lý đất | Đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Ngày cấp, cơ quan cấp |
| Giá | Giá rao thứ cấp theo tin đăng | Giá chủ đầu tư; giá lô 450 m² |
| Quy định xây dựng | Mật độ 30%; lộ giới 15, 23, 30 m | Cần xác nhận với chủ đầu tư: tầng cao, lùi xây, mặt đứng |
| Hạ tầng nội khu | Trạng thái “Đã bàn giao” | Cần xác nhận thực địa: đường, cống, điện |
| Khoảng cách tiện ích | Tên các tiện ích gần khu | Số km, số phút |
Trang dự án ghi cơ cấu gồm đất biệt thự, đất liền kề, giao thông, cây xanh và công trình công cộng. Mục đích sử dụng của từng lô nằm trên giấy chứng nhận và cần đối chiếu với bản gốc trước khi mua.
Trạng thái đã bàn giao trên trang dự án chưa đủ để kết luận đường, cống và điện nội khu đã hoàn chỉnh. Trước khi đặt cọc, nên đối chiếu giấy chứng nhận của lô, xin trích lục quy hoạch và đi thực địa để xem hạ tầng nội khu. Thủ tục xin phép xây dựng hỏi cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại địa phương.
Các lô liền kề có kích thước được ghi trong nguồn là 5 × 20 m, 5 × 26 m và 5 × 28 m, đều có mặt tiền 5 m. Nguồn không ghi kích thước của từng diện tích, nên 85,5 m² chưa gắn được với kích thước cụ thể nào; lô sâu hơn dễ bố trí giếng trời và phòng ngủ phía sau.
Về diện tích thì có thể: mật độ 30% cho tối đa 135 m² chiếm đất mỗi tầng. Số tầng cho phép phụ thuộc quy định của khu và giấy phép xây dựng, vì vậy cần có văn bản quy chế trước khi chốt bản vẽ.
Theo quy định chung, nhà ở riêng lẻ trong đô thị thường cần giấy phép xây dựng. Hồ sơ gồm giấy tờ đất, bản vẽ thiết kế và các văn bản theo hướng dẫn của cơ quan cấp phép địa phương; người xây nên hỏi cơ quan tiếp nhận để biết danh mục cập nhật.
Trang sàn ghi giá từ 299 triệu đến 1,71 tỷ, không gắn với từng diện tích và không rõ là giá tổng hay đơn giá. Tin rao thứ cấp tháng 10/2026 cho đơn giá tự tính khoảng 39 đến 72 triệu/m² tùy vị trí lô; con số này không dùng được làm đơn giá chung của khu.
Hiện chưa có công trình của Betaviet tại khu. Betaviet thi công biệt thự và nhà liền kề ở nhiều khu đô thị khác, và áp dụng cùng quy trình khảo sát lô, quy chế khu và địa chất trước khi vẽ.
Với khu có hai tổng diện tích khác nhau, giấy tờ cần có trước tiên là trích lục quy hoạch chi tiết và bản phân lô của đúng lô định mua.
Phần còn lại làm ngay tại hiện trường, trước khi vẽ. Làm một lượt từ đầu sẽ rẻ hơn nhiều so với sửa móng hay chống thấm sau khi đã xây.
Nếu cần một bản phân tích lô cụ thể trước khi xây mới, bạn có thể trao đổi với Betaviet để được tư vấn phương án thiết kế và thi công phù hợp.


Tư vấn chuyên sâu bởi nhà thiết kế, giám đốc thi công nhiều năm kinh nghiệm
Giảm tới 30% 300tr
Đồ nội thất nhập khẩu
Hỗ trợ thủ tục pháp lý
cấp phép xây dựng
Betaviet sẽ liên hệ để tư vấn Quý khách trong thời gian sớm nhất
Trân trọng cảm ơn!