Nhà mái Thái là kiểu nhà dùng hệ mái dốc nhiều lớp, mái đua rộng ra khỏi thân nhà để che nắng mưa cho tường và cửa sổ, phù hợp khí hậu nắng nhiều mưa nhiều ở Việt Nam. Độ dốc mái Thái phổ biến khoảng 30–45°, dễ kết hợp cả mặt tiền hiện đại lẫn tân cổ điển.
Bài này tập hợp 23 mẫu nhà mái Thái Betaviet đã thiết kế thật cho khách hàng ở nhiều tỉnh thành, chia theo 3 nhóm số tầng: 1 tầng, 2 tầng và 3 tầng.

Tóm tắt nhanh
| Mã | Tỉnh | Số tầng | Phong cách | Diện tích | Mặt bằng |
|---|---|---|---|---|---|
| KT2008098 | Bình Phước | 1 tầng | Tân cổ điển | 250m² | Không |
| KT17012 | TP Hồ Chí Minh | 2 tầng | Tân cổ điển | 660m² | Có |
| KT19085 | Phú Thọ | 2 tầng | Tân cổ điển | 350m² | Có |
| KT20126 | Vĩnh Phúc | 2 tầng | Hiện đại | 279m² | Có |
| KT23027 | Nam Định | 2 tầng | Hiện đại | 397m² | Có |
| KT18019 | Hà Nội | 2 tầng | Hiện đại | 354m² | Có |
| KT21069 | Quảng Ninh | 2 tầng | Hiện đại | 426m² | Có |
| KT18129 | Hải Dương | 2 tầng | Tân cổ điển | 470m² | Có |
| KT5004382 | Hưng Yên | 2 tầng | Tân cổ điển | 319m² | Không |
| KT5504684 | Bắc Giang | 2 tầng | Hiện đại | 650m² | Không |
| KT5003791 | Hà Nội | 2 tầng | Tân cổ điển | 450m² | Không |
| KT22085 | Bình Dương | 2 tầng | Hiện đại | 413m² | Có |
| KT21075 | Kon Tum | 3 tầng (có hầm) | Kiểu Pháp | 490m² | Có |
| KT21111 | Hải Phòng | 3 tầng | Tân cổ điển | 406m² | Có |
| KT21035 | Thanh Hóa | 3 tầng | Tân cổ điển | 397m² | Có |
| KT20131 | Hải Phòng | 3 tầng | Kiểu Pháp | 515m² | Có |
| KT21114 | Thanh Hóa | 3 tầng | Tân cổ điển | 519m² | Không |
| KT17045 | Thái Nguyên | 3 tầng | Hiện đại | 688m² | Không |
| KT2002927 | Đà Nẵng | 3 tầng | Tân cổ điển | — | Không |
| KT18091 | Nghệ An | 3 tầng | Tân cổ điển | — | Không |
| KT17067 | Thanh Hóa | 3 tầng | Tân cổ điển | 976m² | Không |
| KT18105 | Cần Thơ | 3 tầng | Tân cổ điển | 517m² | Có |
| KT20135 | Hải Phòng | 3 tầng | Tân cổ điển | — | Không |
Diện tích: 250m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Bình PhướcMặt tiền: 13mSố tầng: 1 tầng


KT2008098 nổi bật với hai hàng cột tròn trắng bố trí theo tỷ lệ cổ điển ở hiên trước, hai khối bay cong ốp kính lớn đặt đối xứng hai bên sảnh chính. Mái Thái lợp màu đen nhiều lớp tạo tương phản rõ với mảng tường trắng phía dưới.
Diện tích: 660m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: TP Hồ Chí MinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có


KT17012 có khối kiến trúc cân đối, mái Thái dốc màu xám đen nổi trên nền tường trắng kem điểm nhấn vàng cam nhẹ. Tầng 1 bố trí phòng khách, phòng ăn liên thông và garage 2 xe riêng biệt. Trên bản vẽ mặt bằng, tầng 2 chia thành các phòng ngủ có khu thay đồ và WC riêng, cùng khoảng sân chơi.
Diện tích: 350m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Phú ThọSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có


KT19085 dùng tông trắng chủ đạo, mái Thái đen kết hợp hệ cột ốp đá tông be và điểm nhấn gỗ tự nhiên quanh cửa chính. Trên bản vẽ mặt bằng, tầng 1 gồm garage, phòng khách rộng, khu bếp và phòng ăn; tầng 2 bố trí các phòng ngủ có ban công riêng. Diện tích xây dựng 350m² tại Phú Thọ.
Diện tích: 279m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Vĩnh PhúcSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có


KT20126 theo triết lý tối giản: khối hộp vuông vức, tường trắng phẳng, mái Thái đen tạo tương phản. Cửa kính lớn đón ánh sáng tự nhiên cho phòng khách, sảnh chính ốp đá kết hợp cửa gỗ. Trên bản vẽ mặt bằng, tầng trệt bố trí không gian mở liên thông phòng khách – bếp – ăn; tầng 2 gồm phòng ngủ Master có khu thay đồ, các phòng ngủ phụ và phòng sinh hoạt chung.
Diện tích: 397m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Nam ĐịnhMặt tiền: 19mSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có


KT23027 lợp mái ngói đỏ cam nhiều lớp mang dáng mái Thái cải biên, tường trắng phối mảng ốp gỗ tự nhiên, cột vuông đỡ mái hiên. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1: phòng khách, bếp, phòng ngủ, khu vệ sinh, sân phơi và cầu thang được bố trí liền mạch. Diện tích xây dựng 397m² tại Nam Định, mặt tiền 19m, chiều sâu 9m.
Diện tích: 354m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Hà NộiSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có


KT18019 có khối kiến trúc vuông vức, mái Thái xám đậm, hệ cửa kính lớn tối đa hóa ánh sáng tự nhiên cho không gian mở bên trong. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1: phòng khách rộng, khu bếp-ăn liên thông, 1 phòng ngủ và sân ướt/sân phơi phía sau. Diện tích xây dựng 354m² tại Hà Nội, diện tích sàn khoảng 177m² mỗi tầng.
Diện tích: 426m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Quảng NinhSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có


KT21069 là biệt thự nhà vườn 2 tầng mái Thái giật cấp, khối hình học vuông vắn theo hướng tối giản. Cửa gỗ lớn màu nâu ấm là điểm nhấn trên nền tường trắng, garage ô tô bố trí bên hông nhà. Trên bản vẽ mặt bằng tổng thể: phòng bếp, bàn ăn, sảnh, phòng khách và phòng ngủ được sắp xếp quanh khoảng sân trong.
Diện tích: 470m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải DươngSố tầng: 2 tầngMặt bằng: Có


KT18129 nổi bật với hệ cột tròn lớn ở sảnh chính, ban công đối xứng và chi tiết phào chỉ tinh tế theo phong cách tân cổ điển. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1: phòng khách trung tâm kết nối bếp – phòng ăn, 1 phòng ngủ có WC riêng và garage.
Diện tích: 319m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hưng YênMặt tiền: 12,5mSố tầng: 2 tầng


KT5004382 có cấu trúc rõ 3 phần đế – thân – mái: cột vuông ở tầng trệt, cột tròn trang trí ở tầng 2, cửa sổ mái cong lấy sáng cho khoảng áp mái. Diện tích xây dựng 318,5m² trên khu đất 319m²: tầng 1 rộng 167m², tầng 2 rộng 151,5m², tại Hưng Yên.
Diện tích: 650m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Bắc GiangMặt tiền: 15mSố tầng: 2 tầng


KT5504684 phối khối hộp hiện đại ốp lam gỗ dọc với khối mái Thái chính lợp ngói xám xếp tầng. Cột đá vuông đỡ mái sảnh, chân tường ốp đá tự nhiên tông sáng tạo cảm giác vững chãi.
Diện tích: 450m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hà NộiSố tầng: 2 tầng


KT5003791 có kiến trúc đối xứng, mái Thái màu đen dốc trên nền tường trắng chủ đạo, hệ cột trụ bố trí theo tỷ lệ cổ điển và ban công lan can con tiện. Diện tích xây dựng 450m², tổng diện tích sàn 782m² tại Hà Nội.
Diện tích: 413m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Bình DươngSố tầng: 2 tầng


KT22085 lợp mái ngói xám dáng Thái cải tiến nhiều lớp, cửa chính gỗ đỏ trầm đặt giữa hệ cột trên nền tường trắng. Diện tích xây dựng 413m² tại Bình Dương.
Xem thêm mẫu khác trong bài: Biệt thự vườn 2 tầng mái Thái tân cổ điển 660m² – TP.HCM (KT17012) · Biệt thự nhà vườn 2 tầng mái Thái 426m² – Quảng Ninh (KT21069)
Diện tích: 490m²Phong cách: Kiểu PhápTỉnh: Kon TumSố tầng: 3 tầng (có hầm)


KT21075 là biệt thự 3 tầng có hầm phong cách kiểu Pháp, hệ mái Thái màu đen phủ trên khối kiến trúc vững chãi. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1: phòng khách, phòng ăn, phòng bếp và 1 phòng ngủ được bố trí quanh sảnh vào. Diện tích xây dựng 490m² tại Kon Tum.
Diện tích: 406m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải PhòngSố tầng: 3 tầng


KT21111 có kiến trúc đối xứng, mái Thái màu xanh than và hệ cột trụ Corinthian chạy dọc mặt tiền. Cửa sổ lớn và ban công được bố trí cân bằng giữa 3 tầng.
Diện tích: 397m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thanh HóaMặt tiền: 14,3mSố tầng: 3 tầng


KT21035 dùng tông trắng kem chủ đạo, mái Thái dốc màu xám đen, cột trụ ốp đá tự nhiên ở chân và phào chỉ tinh tế theo phong cách tân cổ điển. Cổng chính bằng sắt mỹ thuật với hoa văn tinh xảo, hàng rào kiên cố bao quanh.
Diện tích: 515m²Phong cách: Kiểu PhápTỉnh: Hải PhòngSố tầng: 3 tầng


KT20131 mang gam màu trắng chủ đạo, hệ mái Thái xanh navy nhiều lớp, cửa sổ vòm đặc trưng phong cách kiểu Pháp. Trên bản vẽ mặt bằng tầng 1: sảnh chính, phòng khách, phòng ăn, phòng bếp liên thông, 1 phòng ngủ và khu thang máy được bố trí gọn gàng. Diện tích xây dựng 515m² tại Hải Phòng.
Diện tích: 519m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thanh HóaSố tầng: 3 tầng


KT21114 mang màu trắng tinh khôi kết hợp hệ mái Thái đen, bố cục đối xứng với cột trụ theo tỷ lệ cổ điển và ban công cong duyên dáng. Các khối kiến trúc giật cấp tạo chiều sâu cho mặt tiền.
Diện tích: 688m²Phong cách: Hiện đạiTỉnh: Thái NguyênSố tầng: 3 tầng


KT17045 phối khối kiến trúc trắng tinh khôi với dải gỗ ấm áp, hệ mái Thái đen nhiều lớp phủ trên bố cục hình chữ L. Cửa kính lớn và ban công rộng giúp không gian bên trong luôn đủ sáng.
Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Đà NẵngSố tầng: 3 tầng


KT2002927 dùng hệ cột trụ đá trắng theo tỷ lệ cổ điển, mái Thái giật cấp màu xanh đen, lan can sắt mỹ thuật và cửa vòm cổ điển. Ban công tầng trên có giàn pergola gỗ, tường rào chạm phù điêu và cổng sắt mỹ thuật.
Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Nghệ AnSố tầng: 3 tầngMặt bằng: Có


KT18091 nổi bật với mái Thái nhiều lớp và tháp bát giác ở góc mái, hệ cột tròn chạy dọc hành lang, cửa sổ vòm cong. Cổng sắt hoa văn mạ vàng đồng và sân vườn quy hoạch đồng bộ.
Diện tích: 976m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Thanh HóaSố tầng: 3 tầngMặt bằng: Có


KT17067 là mẫu diện tích lớn nhất trong 23 mẫu của bài: khối kiến trúc đồ sộ, mái Thái đa tầng màu xanh than, bố cục đối xứng với nhiều khối mái chồng lớp. Trên bản vẽ mặt bằng tầng trệt, phòng khách rộng đặt trung tâm kết nối các khu chức năng còn lại. Diện tích xây dựng 976m² tại Thanh Hóa.
Diện tích: 517m²Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Cần ThơSố tầng: 3 tầngMặt bằng: Có


KT18105 có gam trắng chủ đạo, mái Thái xanh than dốc, hình khối đăng đối với hệ cột vuông vững chãi và ban công con tiện trắng. Diện tích 517m² tại Cần Thơ.
Phong cách: Tân cổ điểnTỉnh: Hải PhòngSố tầng: 3 tầng

KT20135 lợp mái Thái nhiều lớp màu xám xanh, tường trắng phối chân đá vàng, cột trụ và ban công có phào chỉ. Cửa chớp gỗ xanh rêu và hoa giấy leo tường tạo điểm nhấn riêng cho mặt tiền.
Xem thêm mẫu khác trong bài: Biệt thự 3 tầng mái Thái tân cổ điển 976m² – Thanh Hóa (KT17067) · Dinh thự 3 tầng mái Thái hiện đại 688m² – Thái Nguyên (KT17045)
Nhà mái Thái dùng hệ mái dốc nhiều lớp, đua rộng ra khỏi thân nhà để che nắng mưa cho tường và cửa sổ. Độ dốc mái Thái phổ biến khoảng 30–45°, tùy chiều dài mái và vật liệu lợp — đây là con số được nhiều đơn vị thiết kế cùng xác nhận, khác với mái Nhật thường thoải hơn (khoảng 20–35°) và ít lớp giao mái hơn.
Vật liệu lợp mái Thái phổ biến chia làm 2 nhóm: ngói truyền thống (ngói đất nung, ngói tráng men, ngói bê tông) có độ bền cao nhưng nặng, đòi hỏi kết cấu mái chắc; và nhóm vật liệu thay thế nhẹ hơn (tôn giả ngói, tôn mạ màu, ngói kim loại) thi công nhanh hơn, phù hợp khi cần giảm tải trọng mái. Cả 2 nhóm đều cần tính đúng độ dốc và hệ thoát nước tại các đường giao mái — mái Thái có 4 mặt xòe nên số đường giao mái nhiều hơn mái đơn dốc, đây là vị trí dễ thấm dột nhất nếu thi công không đúng kỹ thuật.
Với các mẫu 1 tầng: phòng khách, bếp – ăn và các phòng ngủ bố trí trên cùng một mặt sàn, phù hợp gia đình ít thế hệ hoặc quỹ đất rộng.
Với các mẫu 2 tầng — nhóm phổ biến nhất trong bài: tầng 1 thường dành cho không gian sinh hoạt chung (phòng khách, bếp – ăn, đôi khi có 1 phòng ngủ cho người lớn tuổi) và garage ô tô; tầng 2 bố trí các phòng ngủ có khu thay đồ, WC riêng.
Với các mẫu 3 tầng: tầng 1 vẫn là khu sinh hoạt chung, tầng 2 dành cho phòng ngủ, tầng 3 thường linh hoạt cho phòng ngủ phụ hoặc không gian sinh hoạt gia đình, sân phơi.
Chi phí xây nhà mái Thái chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: diện tích xây dựng, số tầng, độ phức tạp của hệ mái (số lớp mái, số đường giao mái), vật liệu lợp (ngói truyền thống hay tôn giả ngói), vật liệu hoàn thiện mặt tiền (đá ốp, gỗ tự nhiên, phào chỉ) và mức độ hoàn thiện nội thất. Để có con số sát với công trình cụ thể, gia chủ nên liên hệ nhận khái toán miễn phí thay vì áp một mức giá chung cho mọi mẫu nhà.
Mái Thái và mái Nhật đều là mái dốc phù hợp khí hậu Việt Nam nhưng khác nhau ở độ dốc và mức đua mái: mái Thái dốc hơn (khoảng 30–45°), nhiều lớp giao mái, phù hợp phong cách tân cổ điển/kiểu Pháp cần khối mái bề thế; mái Nhật thoải hơn (khoảng 20–35°), đua rộng đều 4 phía, hợp phong cách hiện đại/tối giản. Xem phân tích đầy đủ tại So sánh mái Nhật và mái Thái.
Cần tư vấn thiết kế mẫu nhà mái Thái phù hợp diện tích đất và ngân sách của gia đình? Betaviet nhận khái toán miễn phí, hỗ trợ xem hồ sơ dự án thật đã thiết kế và thi công. Gọi hotline 0915 010 800 để được hỗ trợ.
Trong 23 mẫu Betaviet đã thiết kế đúng chủ đề mái Thái, nhóm 2 tầng và 3 tầng chiếm đa số (11 mẫu mỗi nhóm), phù hợp gia đình 2-3 thế hệ cần nhiều không gian sinh hoạt. Mẫu 1 tầng phù hợp gia đình ít thành viên hoặc quỹ đất rộng.
Mái Thái dễ kết hợp với nhiều phong cách mặt tiền: hiện đại (khối vuông, cửa kính lớn, ít chi tiết trang trí), tân cổ điển (cột trụ, phào chỉ, ban công cong) và kiểu Pháp (cửa sổ vòm, mái đa lớp cầu kỳ hơn). Trong 23 mẫu của bài, tân cổ điển chiếm số lượng nhiều nhất.
Có 2 nhóm vật liệu lợp mái Thái phổ biến: ngói truyền thống (đất nung, tráng men, bê tông) bền, nặng, cần kết cấu mái chắc; và vật liệu thay thế nhẹ hơn (tôn giả ngói, tôn mạ màu, ngói kim loại) thi công nhanh hơn, phù hợp khi cần giảm tải trọng cho mái.


Tư vấn chuyên sâu bởi nhà thiết kế, giám đốc thi công nhiều năm kinh nghiệm
Giảm tới 30% 300tr
Đồ nội thất nhập khẩu
Hỗ trợ thủ tục pháp lý
cấp phép xây dựng
Betaviet sẽ liên hệ để tư vấn Quý khách trong thời gian sớm nhất
Trân trọng cảm ơn!