Cùng một khu 6,14 ha, một bài giới thiệu ghi “hơn 210 – 300” lô nền, trang dự án khác ghi 300 nền, còn văn bản chủ trương năm 2016 ghi 281 nền cho khu 3,97 ha. Lệch vài chục nền đủ để đổi cách chia lô, đường nội bộ và chỗ để xe của một căn nhà phố.
Với người định xây ở Đại Ngân, con số cần nhìn kỹ nhất là nền phổ biến 5×23 m, tức 115 m². Mặt tiền 5 m khiến gara thường chiếm tầng trệt, phòng khách lên tầng 2 và ánh sáng chỉ còn lấy được từ giếng trời. Betaviet đọc khu này từ chi tiết đó: lô nào đủ rộng để làm nhà cao cấp, lô nào cần rõ điều kiện nền và hạ tầng trước khi xuống móng.
Đại Ngân có địa chỉ mới là phường Tân An từ 01/07/2025, một văn bản chủ trương cho phép tối đa 4 tầng, ba nhóm giá ở ba mốc khác nhau và nhiều hạng mục chưa công bố. Bài đi qua từng điều đó theo thứ tự câu hỏi của người sắp mua nền hoặc sắp xây. Bài không dự báo giá, không khuyên mua hay không mua.

Bảng dưới gom dữ kiện về Đại Ngân theo hai cột: phần đã có nguồn và phần chưa có.
| Hạng mục | Đã công bố | Chưa công bố |
|---|---|---|
| Chủ đầu tư | Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đại Ngân, theo website chủ đầu tư và QĐ 3283/QĐ-UBND năm 2016 | Vốn điều lệ |
| Quy mô | 6,14 ha, gồm Khu A 2,69 ha và Khu B 3,45 ha (bài giới thiệu đăng 11/03/2026) | Văn bản phê duyệt quy mô 6,14 ha |
| Số nền | 300 nền (trang dự án); “hơn 210 – 300” (bài giới thiệu); 281 nền trên 3,97 ha (QĐ 3283/2016) | Số nền theo quy hoạch chi tiết được duyệt |
| Sản phẩm | Đất nền, nhà phố liên kế, biệt thự, shophouse; nền 70–115 m², phổ biến 5×23 m | Số lô và diện tích biệt thự, shophouse |
| Pháp lý | QĐ 3283/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 (chủ trương đầu tư dự án 3,97 ha) | Quyết định phê duyệt quy hoạch 1/500, quyết định giao đất, sổ riêng từng nền |
| Địa chỉ | Phường Tân An, TP Cần Thơ từ 01/07/2025 (phường An Khánh cũ) | Số tờ, số thửa từng lô |
| Giá | Giá rao 44,17 – 81,4 triệu đồng/m² (tháng 10/2026, giá rao thứ cấp) | Giá chủ đầu tư công bố kèm tháng |
| Tiến độ hạ tầng | Mốc kế hoạch 2017–2019 (QĐ 3283); mốc quảng bá khởi công quý I/2020, bàn giao quý II/2021 | Xác nhận hạ tầng đã bàn giao |
Cột “Chưa công bố” là kết quả của lần tra cứu tháng 10/2026 trên cổng thông tin nhà nước, cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật, website chủ đầu tư và các trang dự án.
Văn bản duy nhất có số hiệu, ngày ban hành và nội dung đọc được là Quyết định 3283/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của UBND TP Cần Thơ. Văn bản này nói về “Khu đô thị mới 3,97 ha Nguyễn Văn Cừ” tại phường An Khánh, quận Ninh Kiều, nhà đầu tư là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đại Ngân. Bản đọc được là bản sao trên một cơ sở dữ liệu pháp luật thứ cấp, chưa phải văn bản gốc trên cổng nhà nước.
| Văn bản | Nội dung liên quan đến Đại Ngân | Ngày |
|---|---|---|
| QĐ 3283/QĐ-UBND (UBND TP Cần Thơ) | 3,97 ha; 281 nền (Khu A 146 nền, Khu B 135 nền); dân số dự kiến khoảng 1.150 người; vốn đầu tư 107.735.964.000 đồng; tầng cao tối đa 4 tầng; mốc kế hoạch 2017 bồi thường, 2017–2018 xây hạ tầng, 2019 bàn giao hạ tầng | 26/10/2016 |
| NQ 202/2025/QH15 (Quốc hội) | Hợp nhất TP Cần Thơ với tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành TP Cần Thơ mới | 12/06/2025 |
| NQ 1668/NQ-UBTVQH15 (Ủy ban Thường vụ Quốc hội) | Hợp nhất phường An Khánh và phường Hưng Lợi thành phường Tân An | 16/06/2025 |
| Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Điều 32 | Điều kiện chuyển nhượng đất đã có hạ tầng kỹ thuật (xem phần checklist) | Văn bản luật chung |
Bài giới thiệu của sàn ghi căn cứ pháp lý là “Quyết định 2649/QĐ-UBND, quy hoạch 1/500, đã có sổ hồng thổ cư từng nền”. Quyết định 2649 chưa được tìm thấy ở nguồn nhà nước, và chính bài đó tự mâu thuẫn: quy hoạch ghi phê duyệt năm 2019 nhưng khởi công quý I/2020, đăng năm 2026 mà bàn giao quý II/2021. Vì vậy người mua nên coi 2649 là số hiệu cần hỏi lại chủ đầu tư, chưa phải căn cứ.
Khoảng cách giữa dự án 3,97 ha (2016) và khu 6,14 ha đang được giới thiệu (2026) cần được làm rõ bằng quyết định điều chỉnh hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết. Hai tài liệu cùng nêu một chủ đầu tư và cùng một phường, nhưng chưa xác minh được đây là cùng một dự án hay một dự án mở rộng.

Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương mới theo NQ 202/2025/QH15 và NQ 1668/NQ-UBTVQH15 chính thức hoạt động. Cấp huyện đã bỏ, nên “quận Ninh Kiều” chỉ còn là tên cũ trong văn bản năm 2016 và trong các tin đăng.
| Cấp | Trước 01/07/2025 | Từ 01/07/2025 |
|---|---|---|
| Tỉnh, thành phố | TP Cần Thơ (cũ) | TP Cần Thơ mới, hợp nhất với Sóc Trăng và Hậu Giang (NQ 202/2025/QH15, Điều 1 khoản 19) |
| Quận, huyện | Quận Ninh Kiều | Không còn cấp huyện |
| Phường | Phường An Khánh | Phường Tân An (mới), hợp nhất An Khánh và Hưng Lợi (NQ 1668, Điều 1 khoản 3) |
Cần phân biệt hai đơn vị cùng tên “Tân An”. Phường Tân An cũ đã hợp nhất với Thới Bình và Xuân Khánh thành phường Ninh Kiều (NQ 1668, Điều 1 khoản 1). Phường Tân An hiện nay là đơn vị hợp nhất từ An Khánh và Hưng Lợi. Địa chỉ Đại Ngân sau sáp nhập là đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, phường Tân An, TP Cần Thơ. Đây là suy luận từ hai nghị quyết trên; từng lô cụ thể cần đối chiếu số tờ, số thửa trên giấy tờ.
Với người xây nhà, địa chỉ mới có việc thực tế: hồ sơ xin phép xây dựng, đăng ký điện nước và biển số nhà đều dùng đơn vị hành chính hiện hành, trong khi nhiều giấy tờ cũ còn ghi phường An Khánh.

Tổng diện tích 6,14 ha được ghi nhất quán ở ba nguồn quảng bá, và tự cộng khớp: Khu A 2,69 ha cộng Khu B 3,45 ha bằng 6,14 ha. Số nền và diện tích từng nền thì lệch, nên bảng dưới ghi từng nguồn, không chọn một số.
| Nguồn | Tổng diện tích | Số nền | Diện tích nền | Ngày |
|---|---|---|---|---|
| Trang dự án thuviennhadat.vn | 6,14 ha | 300 nền | 70–100 m² | 13/10/2026 |
| Bài giới thiệu muaban.net | 6,14 ha (A 2,69 + B 3,45) | “hơn 210 – 300” | 70–115 m², phổ biến 5×23 m | 11/03/2026 |
| Trang dự án muaban.net | 6,1 ha | 300 lô | “Đang cập nhật” | Không ghi |
| QĐ 3283/QĐ-UBND | 3,97 ha | 281 nền (A 146, B 135) | Không nêu | 26/10/2016 |
Hai phép tính giúp đọc bảng. Nền 5×23 m có diện tích 115 m², khớp mức trên của bài muaban.net và không khớp mức 100 m² của trang dự án đầu tiên. Vì vậy nền lớn nhất theo kích thước công bố là 115 m², do tính từ kích thước chứ không phải số diện tích được công bố riêng.
Với người xây, chênh lệch số nền không quan trọng bằng hệ quả của nó: nhiều nền hơn trên cùng diện tích nghĩa là nền hẹp hơn hoặc đường nội bộ nhỏ hơn. Dải 70–115 m² nghĩa là phần lớn sản phẩm là nhà phố mặt tiền hẹp, nơi tài nguyên khan hiếm là ánh sáng, thông gió và chỗ để xe chứ không phải diện tích sàn.


Sáu tiêu chí dưới đây là cách Betaviet đọc một khu trước khi nhận thiết kế hoặc thi công: sản phẩm cao cấp có hay không, quy định cho phép xây gì, hạ tầng đã bàn giao đến đâu, nền đất ra sao, khí hậu đòi hỏi vật liệu nào và ngân sách hoàn thiện nên tính từ đâu. Cột cuối chỉ là ba trạng thái, không chấm điểm khu.
| Tiêu chí | Dữ kiện đã công bố | Mức |
|---|---|---|
| Quỹ sản phẩm cao cấp | Nền 70–115 m², phổ biến 5×23 m; loại hình có biệt thự và shophouse nhưng chưa công bố số lô hay diện tích. Lô lớn nhất theo kích thước là 115 m². | Chưa đủ dữ liệu |
| Quy định xây dựng – kiến trúc | Tầng cao tối đa 4 tầng theo chủ trương năm 2016; mật độ “ước tính khoảng 60%” theo bài giới thiệu, chưa có văn bản đi kèm; lộ giới nội khu chưa công bố. | Cần lưu ý |
| Hiện trạng bàn giao | Mốc kế hoạch 2019 và mốc quảng bá quý II/2021 đều chưa có văn bản xác nhận; một trang dự án ghi “Chưa bàn giao”. | Chưa đủ dữ liệu |
| Điều kiện thi công | Vị trí là phần nối dài đường Nguyễn Văn Cừ; chưa có số liệu về lộ giới, điện nước âm hay cao độ nền tại khu. | Chưa đủ dữ liệu |
| Khí hậu và vật liệu | Khu vực từng ngập khi triều cường tháng 9/2019 (số liệu báo chí, không đo tại khu); khí hậu nắng nóng quanh năm của đồng bằng sông Cửu Long. | Cần lưu ý |
| Ngân sách hoàn thiện | Chưa công bố đơn giá xây nhà ở Cần Thơ năm 2026 ở nguồn đã tra; đơn giá nhân công công bố tháng 07/2026 chỉ áp dụng cho dự án đầu tư công. | Chưa đủ dữ liệu |
Bốn trên sáu tiêu chí chưa đủ dữ liệu, nên cách an toàn là thiết kế theo kịch bản và chia việc thành phần chốt trước, phần chờ văn bản.
| Kịch bản | Giả định | Chốt trước | Chờ văn bản |
|---|---|---|---|
| A. Theo chủ trương 2016 | Tối đa 4 tầng, mật độ khoảng 60% (giả định minh họa: nền 115 m² cho khoảng 69 m² xây dựng mỗi tầng, tối đa khoảng 276 m² sàn) | Giếng trời, vị trí cầu thang, gara tầng trệt | Chỉ giới và khoảng lùi |
| B. Quy hoạch chi tiết khác chủ trương | Số tầng hoặc mật độ khác 4 tầng, 60% | Kết cấu chịu môi trường, chống thấm, vật liệu ngoại thất | Số tầng, mặt đứng, tầng lửng |
| C. Cốt nền thấp hơn đường hoặc nền yếu | Cần nâng cốt nền hoặc móng cọc | Khảo sát địa chất từng lô, cao độ nền so với đường | Phương án thoát nước nội khu |
Những hạng mục ở cột “Chốt trước” đúng với cả ba kịch bản, nên có thể chốt ngay mà không sợ làm lại. Cột “Chờ văn bản” liên quan trực tiếp đến diện tích sàn và mặt đứng, nên chốt sớm sẽ rủi ro nhất.
Cả ba khuyến nghị là kiến thức thi công chung của Betaviet, không dựa vào số đo tại Đại Ngân; số liệu thực tế phải lấy từ khảo sát từng lô.



Betaviet thiết kế và thi công biệt thự, nhà phố và căn hộ cao cấp. Với khu chưa có công trình riêng như Đại Ngân, đội ngũ vẫn bắt đầu từ khảo sát hiện trạng từng lô trước khi chốt phương án kết cấu và vật liệu.
Checklist dưới đây dùng khi đi khảo sát một nền cụ thể, trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng thiết kế.
Muốn có phương án nhà phố hoặc biệt thự theo từng lô sau khi khảo sát, đội ngũ thiết kế thi công nhà xây mới của Betaviet có thể nhận bản vẽ hiện trạng và đưa ra kịch bản kèm dự toán sơ bộ.
Chưa có giá chủ đầu tư công bố kèm tháng. Các con số đang lưu hành đến từ tin rao và bài giới thiệu, ở ba mốc thời gian và hai loại giá khác nhau, nên bảng dưới không đặt chúng thành một dải.
| Loại giá | Mức | Mốc | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Giá rao thứ cấp (nền khu B) | 44,17 – 81,4 triệu đồng/m² | Tháng 10/2026 (theo tiêu đề trang; nội dung không nêu mốc áp dụng) | thuviennhadat.vn |
| Giá nền nội bộ khu B (bài giới thiệu) | 40 – 55 triệu đồng/m² | Không ghi mốc; bài đăng 11/03/2026 | muaban.net |
| Nền mặt tiền đường số 1 (bài giới thiệu) | 101 – 105 triệu đồng/m² | Không ghi mốc | muaban.net, như trên |
| Nhà phố liên kế (bài giới thiệu) | 3,8 – 4,2 tỷ đồng/căn | Không ghi mốc | muaban.net, như trên |
| Giá mở bán giai đoạn đầu | 33 – 45 triệu đồng/m² | Năm 2021 (giá lịch sử) | muaban.net, như trên |
| Tham chiếu dự án khác: nhà phố 80 m², KDC Thới Nhựt 2 | 3,99 tỷ đồng, giá rao | Tháng 07/2026 | muaban.net |
| Tham chiếu giá đất nhà nước: mặt tiền Nguyễn Minh Quang, KDC Thới Nhựt 1 | 3,5 triệu đồng/m² | Bảng giá 2025, theo trang tổng hợp | guland.vn |
Hai dòng cuối là giá tham chiếu của khu khác, không phải giá Đại Ngân. Giá đất nhà nước là cơ sở tính nghĩa vụ tài chính, khác hẳn giá thị trường. Cần Thơ áp dụng bảng giá đất mới từ 01/01/2026 theo NQ 41/2025/NQ-HĐND thông qua ngày 31/12/2025 (số hiệu theo trang tổng hợp); mức cho phường Tân An nằm ở phụ lục của nghị quyết.
Trong thực tế, người mua nên hỏi giá theo từng lô cụ thể kèm tháng, vì giá nền mặt tiền đường số 1 và nền nội bộ khác nhau tới hơn gấp đôi ngay trong cùng một bài giới thiệu.
| Tiện ích | Khoảng cách | Nguồn, ngày |
|---|---|---|
| Chợ An Khánh | Khoảng 300 m | muaban.net, 11/03/2026 |
| Siêu thị Lotte Mart | Khoảng 1 km | muaban.net, 11/03/2026 |
| Trung tâm TP Cần Thơ | Khoảng 2 km | thuviennhadat.vn, 13/10/2026 |
| Cầu Rạch Ngỗng 2 | Khoảng 500 m | thuviennhadat.vn, 13/10/2026 |
| Trường Đại học FPT | Liền kề | thuviennhadat.vn, 13/10/2026 |
| Sân bay quốc tế Cần Thơ | Khoảng 10 km (trang dự án); 3–10 km theo lộ trình (bài giới thiệu) | thuviennhadat.vn, 13/10/2026; muaban.net, 11/03/2026 |
Các số đo trên chưa được đối chiếu với bản đồ. Về hạ tầng nội khu, các nguồn chỉ nêu “đầy đủ” mà không kèm văn bản nghiệm thu hay mốc hoàn thành; một trang dự án ghi trạng thái “Chưa bàn giao”.
Về nền đất, nguồn duy nhất đọc được là số liệu của đợt triều cường cuối tháng 9/2019, theo báo Nhà Đầu Tư ngày 02/10/2019. Đường vào hồ Bún Xáng (hơn 2 km) thiết kế cao độ 2,2 m, đỉnh lũ +2,14 m ngày 28/9 làm ngập; từ 29/9 đến 01/10 gần như ngập hoàn toàn. Các tuyến Mậu Thân, Nguyễn Văn Cừ và Trần Nam Phú cũng bị ngập, trong khi cao độ mặt đường nội thị phổ biến là +2,6 m và +2,7 m. Đây là số liệu của năm 2019 tại khu vực, không phải số đo tại Đại Ngân.
Người cân nhắc thêm một khu dân cư khác ở Cần Thơ có thể xem trang tổng hợp của Betaviet về KDC Hồng Phát A Cần Thơ để so sánh cách chia lô và hạ tầng.

| Hạng mục | Nội dung | Nguồn |
|---|---|---|
| Tên | Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đại Ngân; phần liên hệ ghi “Công ty TNHH TM-DV Đại Ngân” | Website chủ đầu tư, QĐ 3283/2016 |
| Mã số thuế | 1801163505 | Website chủ đầu tư (tự công bố) |
| Thành lập | Năm 2010; giấy chứng nhận do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ cấp ngày 27/09/2010 | Website chủ đầu tư (tự công bố) |
| Người đại diện | Phan Ngọc Khang, Giám đốc, theo website chủ đầu tư | Website chủ đầu tư |
| Trụ sở | Số 60, Đường số 2, Khu đô thị mới Đại Ngân (địa chỉ ghi phường An Khánh, quận Ninh Kiều, trước sáp nhập) | Website chủ đầu tư |
| Dự án khác theo website | Khu đô thị mới Đại Ngân Khu A, Khu B (đang mở bán); Thiên Quân Marina Plaza (đang mở bán) | Website chủ đầu tư |
| Vốn điều lệ | Chưa công bố | — |
Một số doanh nghiệp có tên gần giống nhưng không phải chủ đầu tư: Công ty TNHH TM DV XNK Đại Ngân Anh (Cần Thơ) và Công ty TNHH SX TM DV Nội thất Đại Ngân (TP Hồ Chí Minh). Mã số thuế và địa chỉ là hai thông tin để phân biệt.
Về tiến độ, QĐ 3283 đặt mốc bồi thường năm 2017, xây hạ tầng 2017–2018 và bàn giao hạ tầng năm 2019. Bài giới thiệu lại ghi khởi công quý I/2020, bàn giao quý II/2021. Đây là hai bộ mốc khác nhau, chưa có văn bản nào xác nhận mốc nào đã đạt. Thông tin thanh tra, xử phạt liên quan chủ đầu tư hoặc dự án này chưa công bố ở các nguồn đã tra.
Phường Tân An, TP Cần Thơ, từ 01/07/2025, là đơn vị hợp nhất từ phường An Khánh và phường Hưng Lợi theo NQ 1668/NQ-UBTVQH15. Từng lô cần đối chiếu số tờ, số thửa.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đại Ngân, mã số thuế 1801163505, thành lập năm 2010 theo thông tin do chủ đầu tư tự công bố. Vốn điều lệ chưa công bố.
Các nguồn ghi từ 70 đến 100 m² hoặc từ 70 đến 115 m², trong đó nền phổ biến là 5×23 m, tức 115 m².
Giá rao thứ cấp tháng 10/2026 là 44,17 – 81,4 triệu đồng/m² trên một trang dự án. Giá chủ đầu tư công bố kèm tháng chưa công bố; mức giá khác trong bài giới thiệu không ghi mốc.
Bài giới thiệu ghi “đã có sổ hồng thổ cư từng nền” nhưng chưa có văn bản đi kèm. Cần hỏi chủ đầu tư và kiểm tra trực tiếp tại văn phòng đăng ký đất đai.
Loại hình nêu gồm nhà phố liên kế, biệt thự và shophouse. Nhà phố liên kế có khoảng giá công bố 3,8 – 4,2 tỷ đồng/căn; số lô và diện tích biệt thự chưa công bố.
Trong dải nền công bố, lô lớn nhất là 115 m². Cao cấp ở đây đến từ thiết kế và vật liệu hơn là diện tích: giếng trời, cách nhiệt, chống thấm và nền móng đúng điều kiện từng lô, như đã nêu ở phần góc nhìn Betaviet.
Chưa có văn bản nghiệm thu hay biên bản bàn giao hạ tầng được công bố. Mốc kế hoạch là năm 2019, mốc quảng bá là quý II/2021, một trang dự án ghi “Chưa bàn giao”.
Người sắp xây nên chốt hai thứ trước: giấy tờ đúng với lô cụ thể và khảo sát nền của chính lô đó. Phần còn lại, từ số tầng đến mặt đứng, sẽ rõ hơn khi có văn bản quy hoạch chi tiết. Nếu cần một ý kiến thiết kế sớm, kiến trúc sư Betaviet nhận bản vẽ hiện trạng và đưa ra phương án theo từng kịch bản.


Tư vấn chuyên sâu bởi nhà thiết kế, giám đốc thi công nhiều năm kinh nghiệm
Giảm tới 30% 300tr
Đồ nội thất nhập khẩu
Hỗ trợ thủ tục pháp lý
cấp phép xây dựng
Betaviet sẽ liên hệ để tư vấn Quý khách trong thời gian sớm nhất
Trân trọng cảm ơn!